Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    V11. Ôn tập Tiếng Việt 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://ischoolnet.qti21.com/..., 01/09/2009
    Người gửi: Trần Quốc Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:46' 02-09-2009
    Dung lượng: 11.6 KB
    Số lượt tải: 708
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 11

    Bài 1. NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

    I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
    1. Những yếu tố chung trong ngôn ngữ của cộng đồng:
    - Các âm thanh và các thanh (nguyên âm, phụ âm, thanh điệu...)
    - Các tiếng (âm tiết) là sự kết hợp của các âm và thanh.
    - Các từ (từ đơn, từ ghép)
    - Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ...)
    2/ Các quy tắc và phương thức chung:
    - Quy tắc chung: Quy tắc cấu tạo từ, ngữ (cụm từ, câu, đoạn...
    - Phương thức chuyển nghĩa từ (nghĩa gốc sang nghĩa phát sinh)

    II Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân
    1/ Giọng nói cá nhân:
    2/ Vốn từ ngữ cá nhân:
    3/ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc:
    VD: Tôi muốn buộc gió lại cho hương đừng bay đi.
    4/ Việc tạo ra các từ mới: Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ kho vốn từ chung và các phương thức chung.
    5/ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung
    III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
    - Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác.
    - Lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiện của ngôn ngữ chung, vừa có nét riêng. Hơn nữa, cá nhân có thể sáng tạo, góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung.
    Bài 2 : THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ

    1. Thành ngữ :
    Thành ngữ là những ngữ cố định, khi sử dụng trong câu, thường không có sự thay đổi về hình thức cấu tạo, và tương đương về nghĩa, về vai trò ngữ pháp với một từ hoặc một cụm từ tự do.
    - Thành ngữ có tính hình tượng
    - Thành ngữ có tính khái quát
    - Thành ngữ có sắc thái biểu cảm, giúp người dùng bộc lộ được thái độ, tình cảm đối với điều được nói đến.
    Vd : khỏe như voi, thuận buồm xuôi gió, chân ướt chân ráo.
    2. Điển cố :
    Điển cố thường được quan niệm là những sự việc hay câu chữ trong đời sống hoặc sách vở đời trước được người đời sau dẫn ra trong thơ văn để biểu hiển một ý nào đó.

    Vd: Thị thơm thị giấu người thơm ( điển cố truyện Tấm cám)
    Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
    Đẽo cày theo ý người ta (Điển cố từ truyện Đẽo cày giữa đường)
    Sẽ thành khúc gỗ, chẳng ra việc gì.
    (Lâm Thị Mĩ Dạ, Truyện cổ nước mình)
    3. Khi sử dụng thành ngữ, điển cố trong nói và viết tiếng Việt cần lưu ý :
    - Hiểu đúng nghĩa của thành ngữ (nghĩa biểu hiện và sắc thái biểu cảm)
    - Dùng thành ngữ, điển cố phù hợp với mục đích nói, nội dung và ý nghĩa của câu, đoạn.
    Bài 3 : THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG

    1. Từ nhiều nghĩa :
    Là những từ ngoài nghĩa gốc(nghĩa đầu tiên) còn có nhiều nghĩa khác(nghĩa chuyển, nghĩa phái sinh, nghĩa bóng...)
    Vd : Từ Lá
    +Nghĩa gốc : chỉ bộ phận của cây, thường ở ngọn, cành cây, thường có màu xanh, thường có hình dáng mỏng, có bề mặt.
    + Các nghĩa khác :
    Lá trong lá gan, lá phổi : chỉ một bộ phận của cơ thể người
    Lá trong lá thép, lá vàng, lá đồng : chỉ các vật bằng kim loại mỏng, có bề mặt
    Lá trong lá tre, lá nứa : chỉ các vật bằng tre, nứa mỏng, có bề mặt.
    Lá trong lá đơn, lá thư.. : Chỉ các vật bằng giấy mỏng, có bề mặt như lá cây
    * Lưu ý khi sử dụng từ nhiều nghĩa
    - Cân nhắc kĩ khi dùng
    - Dùng đúng nghĩa, phù hợp với mục đích nói, nội dung và ý nghĩa của câu, đoạn.
    2. Từ đồng nghĩa : Là những từ khác nhau về hình thức âm thanh, nhưng biểu hiện cùng một nội dung ý nghĩa cơ bản.
    VD : Chết : hi sinh, từ trần, toi, nghoẻo...
    Bài 4 : NGỮ CẢNH

    1. Khái niệm
    Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó một yếu tố ngôn ngữ được sử dụng hoặc được tạo ra trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ , đồng thời người nghe (người đọc) dựa vào bối cảnh đó mà lĩnh hội được lời nói, câu văn.
    2. Các nhân tố
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓