Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 28. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trinh
Ngày gửi: 22h:26' 03-08-2024
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trinh
Ngày gửi: 22h:26' 03-08-2024
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Giáo án thực tập giảng dạy
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
SỞ GD&ĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT SỐ 2 PHÙ CÁT
BÀI DẠY: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức trọng tâm
Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó.
2. Kỹ năng
Có kỹ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật.
3. Tư tưởng, thái độ
Hiểu thêm cái hay, cái đẹp của ngôn ngữ dân tộc và thêm yêu
tiếng Việt.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phương pháp dạy học: Phương pháp phân tích, so sánh, giảng
bình, đàm thoại gợi mở, vấn đáp.
Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham
khảo, bảng, bảng phụ, phấn, trình chiếu.
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
Đọc sách giáo viên, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
Thiết kế bài giảng.
2. Chuẩn bị của học sinh
Làm bài tập ở nhà, học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Đọc sách giáo khoa.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, nề nếp.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3. Giảng bài mới: (42 phút)
Giới thiệu bài mới: (1 phút) Các em đã học qua phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt, chắc hẳn các em cũng đã nắm được khái niệm ngôn
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 1
Giáo án thực tập giảng dạy
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
ngữ sinh hoạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Và
hôm nay, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu một phong cách nữa, đó là
phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Đồng thời, để nắm được khái
niệm ngôn ngữ nghệ thuật và các đặc trưng của phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật thì ngay bây giờ chúng ta cùng nhau đi vào bài học.
Tiến trình bài dạy: (41 phút)
TG
10
phút
HOẠT ĐỘNG
CỦA GV
Hoạt động 1: GV
hướng dẫn HS tìm
hiểu và phân tích
phần ngôn ngữ
nghệ thuật
Cho học sinh theo
dõi 2 ngữ liệu, GV
hỏi: So sánh cách sử
dụng ngôn ngữ trong
2 ngữ liệu (Ngôn
ngữ trong ngữ liệu
nào trau chuốt hơn?)
Cho biết, ngôn ngữ
nghệ thuật là gì?
+ GV yêu cầu HS
theo dõi thông tin
trên bảng trình chiếu
và nối những tác
phẩm ở cột A với thể
loại tương ứng ở cột
B.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
Hoạt động 1: HS
tìm hiểu và phân
tích phần ngôn
ngữ nghệ thuật
theo sự hướng dẫn
của GV
HS suy nghĩ và trả
lời:
+ Ngữ liệu 1: Ngôn
ngữ chính xác; sắc
thái trung hòa,
không bóng bẩy.
+ Ngữ liệu 2: Ngôn
ngữ giàu sức gợi
hình gợi cảm.
=>Ngôn ngữ nghệ
thuật là ngôn ngữ
giàu sức gợi hình
gợi cảm và được
dùng trong văn bản
nghệ thuật.
Trả lời:
Khái niệm
Lời ăn tiếng nói
hàng ngày
Là ngôn ngữ gợi
hình gợi cảm.
Phạm vi
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
1. Khái niệm
a) Xét ngữ liệu:
+ Ngữ liệu 1: Cho anh hỏi: Em đã
có người yêu chưa? > Ngôn ngữ
chính xác; sắc thái trung hòa,
không bóng bẩy.
+ Ngữ liệu 2: “Gặp đây mận mới
hỏi đào/ Vườn hồng có lối ai vào
hay chưa?” > Ngôn ngữ giàu sức
gợi hình gợi cảm.
b) Kết luận:
Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ
giàu sức gợi hình gợi cảm và được
dùng trong văn bản nghệ thuật.
Ngoài ra, còn được sử dụng trong
lời nói hàng ngày, văn bản thuộc
các phong cách ngôn ngữ khác.
2. Các loại ngôn ngữ nghệ
thuật
a) Nối những tác phẩm ở cột
A với thể loại tương ứng ở
cột B
+ Ngôn ngữ tự sự (1, 2, 3, 5)
+ Ngôn ngữ thơ (4,7,8)
+ Ngôn ngữ sân khấu (6, 9)
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 2
Giáo án thực tập giảng dạy
+ GV hỏi: Cho biết,
các thể loại trên
thuộc loại ngôn ngữ
nghệ thuật nào?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án qua việc
trình chiếu bảng kết
quả cho HS quan sát.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
Trong cuộc sống
hàng ngày
Chủ yếu trong văn
bản nghệ thuật
Phân loại
-Dạng nói và dạng
viết
-Dạng lời nói mô
phỏng tái hiện trong
văn bản văn học
-Ngôn ngữ tự sự
-Ngôn ngữ sân khấu
-Ngôn ngữ thơ
Chức năng
+ Thông tin
+ Thông tin và thẩm
mỹ
HS suy nghĩ và trả
lời:
+ Ngôn ngữ tự sự
(1, 2, 3, 5)
+ Ngôn ngữ thơ
(4,7, 8)
+ Ngôn ngữ sân
khấu (6, 9)
1. Tấm Cám>a.
Truyện cổ tích
2. Hồi trống cổ
thành>d. Tiểu
thuyết
3. Nhưng nó phải
bằng hai mày >b.
Truyện cười
4. Độc Tiểu Thanh
kí>e. Thơ Đường
Luật
5. Bến quê>c.
Truyện ngắn
6. Roomeo và
Juliet>i. Kịch
1. Tấm Cám>a. Truyện cổ tích
2. Hồi trống cổ thành>d. Tiểu
thuyết
3. Nhưng nó phải bằng hai
mày >b. Truyện cười
4. Độc Tiểu Thanh kí>e. Thơ
Đường Luật
5. Bến quê>c. Truyện ngắn
6. Roomeo và Juliet>i. Kịch
7. Đồng chí>g. Thơ tự do
8. “Chồng người đi ngược về xuôi/
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con
mèo”>h. Ca dao
9. Thị Mầu lên chùa>k. Chèo
b) Kết luận
Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật
được chia thành 3 loại:
+ Ngôn ngữ tự sự (truyện, tiểu
thuyết, bút kí,…)
+ Ngôn ngữ thơ (thơ, ca dao,…)
+ Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo,
…)
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 3
Giáo án thực tập giảng dạy
GV hỏi: Cho biết
văn bản sau đây
cung cấp thông tin gì
về cây sen? Từ đó,
suy ra chức năng của
ngôn ngữ
nghệ
thuật?
+ GV hỏi: Ngoài
chức năng thông tin,
ngôn ngữ nghệ thuật
còn chức năng nào
nữa? Vì sao?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án bằng
cách trình chiếu trên
bảng cho HS quan
sát.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
7. Đồng chí>g.
Thơ tự do
8. “Chồng người đi
ngược về xuôi/
Chồng em ngồi bếp
sờ đuôi con
mèo”>h. Ca dao
9. Thị Mầu lên
chùa>k. Chèo
Trả lời:
+ Nơi sinh sống,
cấu tạo, màu
sắc của cây sen.
>CHỨC NĂNG
THÔNG TIN
+ Khẳng định cái
đẹp có thể
hiện hữu và bảo tồn
trong môi
trường có nhiều cái
xấu .
>CHỨC NĂNG
THẨM MỸ
3. Chức năng
Ngữ liệu:
" Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị
vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
bùn" (Ca dao)
+ Nơi sinh sống, cấu tạo, màu
sắc của cây sen.
>CHỨC NĂNG THÔNG TIN
+ Khẳng định cái đẹp có thể
hiện hữu và bảo tồn trong môi
trường có nhiều cái xấu .
>CHỨC NĂNG THẨM MỸ
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 4
Giáo án thực tập giảng dạy
25
phút
Hoạt động 2: GV
hướng dẫn HS tìm
hiểu và phân tích
phần phong cách
ngôn ngữ nghệ
thuật
+ GV yêu cầu HS
đọc ngữ liệu.
+ GV hỏi: Hình ảnh
nào được nhắc dến
trong bài thơ? Gợi
cho em được điều
gì?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án thông
qua bảng trình chiếu.
+ GV yêu cầu HS
theo dõi và đọc các
ngữ liệu.
+ GV hỏi: Cho biết
các biện pháp tu từ
được sử dụng tương
ứng với các ngữ
liệu?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án bằng
bảng trình chiếu.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
Hoạt động 2: GV
hướng dẫn HS tìm
hiểu và phân tích
phần phong cách
ngôn ngữ nghệ
thuật
HS đọc ngữ liệu,
suy nghĩ và trả lời:
" Thân em vừa
trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với
nước non
Rắn nát mặc dầu tay
kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm
lòng son"
(Bánh trôi nước- Hồ
Xuân Hương)
>Hình ảnh "bánh
trôi nước".
>Thân phận của
người
phụ nữ Việt Nam
trong xã
hội phong kiến.
HS đọc ngữ liệu,
suy nghĩ và trả lời:
+ "Mặt trời của bắp
thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em
nằm trên lưng">Ẩn
dụ.
( Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng
mẹ - Nguyễn Khoa
Điềm)
+ Tiếng suối trong
như tiếng hát xa.>
So sánh
II.
1.
Phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật
Tính hình tượng
a) Xét các ngữ liệu:
Ngữ liệu 1:
" Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son"
(Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
>Hình ảnh "bánh trôi nước".
>Thân phận của người
phụ nữ Việt Nam trong xã
hội phong kiến.
.
Ngữ liệu 2:
+ “Mặt trời của bắp thì nằm trên
đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên
lưng”>Ẩn dụ.
( Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)
+ “Tiếng suối trong như tiếng hát
xa”> So sánh.
( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
+ “Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành
cơm”> Hoán dụ.
(Ca dao)
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 5
Giáo án thực tập giảng dạy
+ GV hỏi: Nêu các
đặc điểm của tính
hình tượng? Cho
biết, tính hình tượng
là gì?
GV cho HS nghe
bài thơ từ bảng
trình chiếu và hỏi:
Cảm nhận của em
sau khi nghe bài thơ
trên? Từ đó em hiểu
tính truyền cảm là
gì?
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
( Cảnh khuya- Hồ
Chí Minh)
+ Bàn tay ta làm
nên tất cả
Có sức người sỏi đá
cũng thành cơm.”>
Hoán dụ
(Ca dao)
Trả lời:
+ Được tạo nên bởi
các biện pháp tu từ:
so sánh, ẩn dụ, hoán
dụ,…
+ Tạo nên tính đa
nghĩa:
Khả năng gợi
nhiều nghĩa,
nhiều
tầng
nghĩa khác
nhau.
Có quan hệ
mật thiết với
tính hàm súc.
=>Tính hình tượng
là đặc trưng cơ bản
của ngôn ngữ nghệ
thuật.
HS lắng nghe, suy
nghĩ và trả lời:
+ Buồn thương, xót
xa cho tình cảnh éo
le của Thúy Kiều.
+ Tính truyền cảm
của ngôn ngữ nghệ
thuật thể hiện ở chỗ
làm cho người nghe
(đọc) cùng vui,
buồn, yêu thích…
như người nói(viết)
-> tạo ra sự giao
b) Kết luận
+ Được tạo nên bởi các biện pháp
tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,…
+ Tạo nên tính đa nghĩa:
Khả năng gợi nhiều nghĩa,
nhiều tầng nghĩa khác nhau.
Có quan hệ mật thiết với
tính hàm súc.
=>Tính hình tượng là đặc trưng cơ
bản của ngôn ngữ nghệ thuật.
2.
Tính truyền cảm
a) Nghe đọc đoạn trích Trao
duyên, trích Truyện Kiều,
Nguyễn Du:
b) Kết luận:
- Tính truyền cảm của ngôn ngữ
nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm
cho người nghe (đọc) cùng vui,
buồn, yêu thích… như người
nói(viết) -> tạo ra sự giao cảm
hoà đồng cuốn hút , gợi cảm
xúc.
- Để tạo ra tính truyền cảm, người
nói (viết ) cần lựa chọn ngôn
ngữ để miêu tả bình giá đối
tượng khách quan (truyện và
kịch) và tâm trạng chủ quan (thơ
trữ tình).
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 6
Giáo án thực tập giảng dạy
+ GV đưa ra các tiêu
chí so sánh qua bảng
trình chiếu và yêu
cầu HS so sánh 2
cách diễn đạt của 2
nữ sĩ.
+ GV hỏi: Cho biết
tính cá thể hóa là gì?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án thông
qua việc trình chiếu.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
cảm hoà đồng cuốn
hút , gợi cảm xúc
-Để tạo ra tính
truyền cảm, người
nói (viết ) cần lựa
chọn ngôn ngữ để
3. Tính cá thể hóa
miêu tả bình giá đối
tượng khách quan a) So sánh cách dùng ngôn
(truyện và kịch) và
ngữ trong diễn đạt của 2 nữ
tâm trạng chủ quan
nhà thơ:
(thơ trữ
tình). (1) Bà Huyện Thanh Quan/Chiều
hôm nhớ nhà
HS suy nghĩ và trả
(2) Hồ Xuân Hương/Mời trầu.
lời:
Nội dung bài thơ:
Khát vọng hạnh phúc
(1) Bà Huyện
Khát vọng hạnh phúc
Thanh Quan/Chiều
Cách dùng từ:
hôm nhớ nhà
Nhiều từ Hán-việt, điển cố, sắc thái
(2) Hồ Xuân
trang trọng
Hương/Mời trầu.
Lời ăn tiếng nói hàng ngày, sắc
Nội dung bài thơ:
thái suồng xã, xưng ngôn.
Khát vọng hạnh
Giọng điệu:
phúc
Nhẹ nhàng, trang trọng, quý phái
Khát vọng hạnh
Châm biếm , mạnh mẽ ,quyết liệt
phúc
Cách dùng từ:
Nhiều từ Hán-việt,
điển cố, sắc thái
trang trọng
Lời ăn tiếng nói
hàng ngày, sắc thái
b) Kết luận
suồng xã, xưng
Mỗi nhà thơ, nhà văn có sự khác
ngôn.
nhau trong cách dùng từ, đặt câu
Giọng điệu:
và cách sử dụng hình ảnh bắt
Nhẹ nhàng, trang
nguồn từ cá tính sáng tạo của
trọng, quý phái
người viết -> Giọng điệu riêng,
Châm biếm , mạnh phong cách nghệ thuật riêng của
mẽ ,quyết liệt
từng nhà văn trong sáng tạo nghệ
Kết luận
thuật => Tính cá thể hoá.
Mỗi nhà thơ, nhà
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 7
Giáo án thực tập giảng dạy
6
phút
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
văn có sự khác nhau
trong cách dùng từ,
đặt câu và cách sử
dụng hình ảnh bắt
nguồn từ cá tính
sáng tạo của người
viết -> Giọng điệu
riêng, phong cách
nghệ thuật riêng của
từng nhà văn trong
sáng tạo nghệ thuật
=> Tính cá thể hoá.
Hoạt động 3: GV Hoạt động 3: HS III. Luyện tập
hướng dẫn HS làm làm bài tập theo sự * BT1(101)
bài tập trong sách hướng dẫn của GV - So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, nói
giáo khoa
giảm, nói tránh…
GV gọi HS lên bảng + HS lên bảng làm * BT2(101)
làm bài tập. Sau đó bài tập:
- Tính hình tượng:
sửa chữa, nhận xét, * BT1(101)
+ Là phương tiện, mục đích sáng
-> So sánh, nhân tạo nghệ thuật
và chốt đáp án.
hóa, ẩn dụ, nói + Trong hình tượng ngôn ngữ có
giảm, nói tránh…
yếu tố truyền cảm.
* BT2(101)
+ Cá tính sáng tạo của nhà văn.
- Tính hình tượng:
* BT3(101)
+ Là phương tiện, -> Canh cánh, rắc, giết.
mục đích sáng tạo * BT4(101)
nghệ thuật.
- Giống: cùng viết về đề tài mùa
+ Trong hình tượng thu.
ngôn ngữ có yếu tố - Khác:
truyền cảm.
+ Về hình tượng:
+ Cá tính sáng tạo . Mùa thu trong thơ Nguyễn
của nhà văn.
Khuyến: bầu trời trong xanh, bao
* BT3(101)
la, tĩnh lặng, nhẹ nhàng.
-> Canh cánh, rắc, . Trong thơ Lưu Trọng Lư thì có
giết.
âm thanh xào xạc và lá vàng lúc
* BT4(101)
chuyển mùa.
- Giống: cùng viết . Trong thơ Nguyễn Đình Thi thì
về đề tài mùa thu.
tràn đầy sức sống mới.
- Khác:
+ Về cảm xúc:
+ Về hình tượng:
. Nguyễn Khuyến cảm nhận bức
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 8
Giáo án thực tập giảng dạy
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
. Mùa thu trong thơ
Nguyễn
Khuyến:
bầu trời trong xanh,
bao la, tĩnh lặng,
nhẹ nhàng.
. Trong thơ Lưu
Trọng Lư thì có âm
thanh xào xạc và lá
vàng lúc chuyển
mùa.
. Trong thơ Nguyễn
Đình Thi thì tràn
đầy sức sống mới.
+ Về cảm xúc:
. Nguyễn Khuyến
cảm nhận bức tranh
mùa thu trong sáng,
tĩnh lặng.
. Lưu Trọng Lư
bâng khuâng với sự
thay đổi nhẹ nhàng.
. Nguyễn Đình Thi
cảm nhận sức hồi
sinh của dân tộc
trong mùa thu mới.
+ Về từ ngữ:
. Nguyễn Khuyến
chú ý đến các từ
ngữ chỉ mức độ về
khoảng cách, màu
sắc, trạng thái, hành
động.
. Lưu Trọng Lư chú
ý dùng âm thanh để
gợi cảm xúc.
. Nguyễn Đình Thi
miêu tả trực tiếp
hình ảnh và cảm
xúc.
Mỗi bài thơ tiêu
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
tranh mùa thu trong sáng, tĩnh
lặng.
. Lưu Trọng Lư bâng khuâng với
sự thay đổi nhẹ nhàng.
. Nguyễn Đình Thi cảm nhận sức
hồi sinh của dân tộc trong mùa thu
mới.
+ Về từ ngữ:
. Nguyễn Khuyến chú ý đến các từ
ngữ chỉ mức độ về khoảng cách,
màu sắc, trạng thái, hành động.
. Lưu Trọng Lư chú ý dùng âm
thanh để gợi cảm xúc.
. Nguyễn Đình Thi miêu tả trực
tiếp hình ảnh và cảm xúc.
Mỗi bài thơ tiêu biểu cho một
phong cách thơ: cổ điển, lãng mạn,
lãng mạn cách mạng.
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 9
Giáo án thực tập giảng dạy
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
biểu cho một phong
cách thơ: cổ điển,
lãng mạn, lãng mạn
cách mạng.
+ HS nhận xét, bổ
sung, sửa chữa.
4. Dặn dò, củng cố: (2 phút)
Nhắc lại khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, các đặc trưng của phong
cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Học bài cũ, soạn bài mới.
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
VI. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày
tháng
năm 2018
DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GV HƯỚNG DẪN
Đỗ Thị Kim Nữ
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Ngày 23 tháng 03 năm 2018
SINH VIÊN THỰC TẬP
Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 10
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
SỞ GD&ĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT SỐ 2 PHÙ CÁT
BÀI DẠY: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức trọng tâm
Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó.
2. Kỹ năng
Có kỹ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật.
3. Tư tưởng, thái độ
Hiểu thêm cái hay, cái đẹp của ngôn ngữ dân tộc và thêm yêu
tiếng Việt.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phương pháp dạy học: Phương pháp phân tích, so sánh, giảng
bình, đàm thoại gợi mở, vấn đáp.
Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham
khảo, bảng, bảng phụ, phấn, trình chiếu.
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
Đọc sách giáo viên, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
Thiết kế bài giảng.
2. Chuẩn bị của học sinh
Làm bài tập ở nhà, học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Đọc sách giáo khoa.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, nề nếp.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3. Giảng bài mới: (42 phút)
Giới thiệu bài mới: (1 phút) Các em đã học qua phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt, chắc hẳn các em cũng đã nắm được khái niệm ngôn
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 1
Giáo án thực tập giảng dạy
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
ngữ sinh hoạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Và
hôm nay, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu một phong cách nữa, đó là
phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Đồng thời, để nắm được khái
niệm ngôn ngữ nghệ thuật và các đặc trưng của phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật thì ngay bây giờ chúng ta cùng nhau đi vào bài học.
Tiến trình bài dạy: (41 phút)
TG
10
phút
HOẠT ĐỘNG
CỦA GV
Hoạt động 1: GV
hướng dẫn HS tìm
hiểu và phân tích
phần ngôn ngữ
nghệ thuật
Cho học sinh theo
dõi 2 ngữ liệu, GV
hỏi: So sánh cách sử
dụng ngôn ngữ trong
2 ngữ liệu (Ngôn
ngữ trong ngữ liệu
nào trau chuốt hơn?)
Cho biết, ngôn ngữ
nghệ thuật là gì?
+ GV yêu cầu HS
theo dõi thông tin
trên bảng trình chiếu
và nối những tác
phẩm ở cột A với thể
loại tương ứng ở cột
B.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
Hoạt động 1: HS
tìm hiểu và phân
tích phần ngôn
ngữ nghệ thuật
theo sự hướng dẫn
của GV
HS suy nghĩ và trả
lời:
+ Ngữ liệu 1: Ngôn
ngữ chính xác; sắc
thái trung hòa,
không bóng bẩy.
+ Ngữ liệu 2: Ngôn
ngữ giàu sức gợi
hình gợi cảm.
=>Ngôn ngữ nghệ
thuật là ngôn ngữ
giàu sức gợi hình
gợi cảm và được
dùng trong văn bản
nghệ thuật.
Trả lời:
Khái niệm
Lời ăn tiếng nói
hàng ngày
Là ngôn ngữ gợi
hình gợi cảm.
Phạm vi
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
1. Khái niệm
a) Xét ngữ liệu:
+ Ngữ liệu 1: Cho anh hỏi: Em đã
có người yêu chưa? > Ngôn ngữ
chính xác; sắc thái trung hòa,
không bóng bẩy.
+ Ngữ liệu 2: “Gặp đây mận mới
hỏi đào/ Vườn hồng có lối ai vào
hay chưa?” > Ngôn ngữ giàu sức
gợi hình gợi cảm.
b) Kết luận:
Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ
giàu sức gợi hình gợi cảm và được
dùng trong văn bản nghệ thuật.
Ngoài ra, còn được sử dụng trong
lời nói hàng ngày, văn bản thuộc
các phong cách ngôn ngữ khác.
2. Các loại ngôn ngữ nghệ
thuật
a) Nối những tác phẩm ở cột
A với thể loại tương ứng ở
cột B
+ Ngôn ngữ tự sự (1, 2, 3, 5)
+ Ngôn ngữ thơ (4,7,8)
+ Ngôn ngữ sân khấu (6, 9)
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 2
Giáo án thực tập giảng dạy
+ GV hỏi: Cho biết,
các thể loại trên
thuộc loại ngôn ngữ
nghệ thuật nào?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án qua việc
trình chiếu bảng kết
quả cho HS quan sát.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
Trong cuộc sống
hàng ngày
Chủ yếu trong văn
bản nghệ thuật
Phân loại
-Dạng nói và dạng
viết
-Dạng lời nói mô
phỏng tái hiện trong
văn bản văn học
-Ngôn ngữ tự sự
-Ngôn ngữ sân khấu
-Ngôn ngữ thơ
Chức năng
+ Thông tin
+ Thông tin và thẩm
mỹ
HS suy nghĩ và trả
lời:
+ Ngôn ngữ tự sự
(1, 2, 3, 5)
+ Ngôn ngữ thơ
(4,7, 8)
+ Ngôn ngữ sân
khấu (6, 9)
1. Tấm Cám>a.
Truyện cổ tích
2. Hồi trống cổ
thành>d. Tiểu
thuyết
3. Nhưng nó phải
bằng hai mày >b.
Truyện cười
4. Độc Tiểu Thanh
kí>e. Thơ Đường
Luật
5. Bến quê>c.
Truyện ngắn
6. Roomeo và
Juliet>i. Kịch
1. Tấm Cám>a. Truyện cổ tích
2. Hồi trống cổ thành>d. Tiểu
thuyết
3. Nhưng nó phải bằng hai
mày >b. Truyện cười
4. Độc Tiểu Thanh kí>e. Thơ
Đường Luật
5. Bến quê>c. Truyện ngắn
6. Roomeo và Juliet>i. Kịch
7. Đồng chí>g. Thơ tự do
8. “Chồng người đi ngược về xuôi/
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con
mèo”>h. Ca dao
9. Thị Mầu lên chùa>k. Chèo
b) Kết luận
Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật
được chia thành 3 loại:
+ Ngôn ngữ tự sự (truyện, tiểu
thuyết, bút kí,…)
+ Ngôn ngữ thơ (thơ, ca dao,…)
+ Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo,
…)
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 3
Giáo án thực tập giảng dạy
GV hỏi: Cho biết
văn bản sau đây
cung cấp thông tin gì
về cây sen? Từ đó,
suy ra chức năng của
ngôn ngữ
nghệ
thuật?
+ GV hỏi: Ngoài
chức năng thông tin,
ngôn ngữ nghệ thuật
còn chức năng nào
nữa? Vì sao?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án bằng
cách trình chiếu trên
bảng cho HS quan
sát.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
7. Đồng chí>g.
Thơ tự do
8. “Chồng người đi
ngược về xuôi/
Chồng em ngồi bếp
sờ đuôi con
mèo”>h. Ca dao
9. Thị Mầu lên
chùa>k. Chèo
Trả lời:
+ Nơi sinh sống,
cấu tạo, màu
sắc của cây sen.
>CHỨC NĂNG
THÔNG TIN
+ Khẳng định cái
đẹp có thể
hiện hữu và bảo tồn
trong môi
trường có nhiều cái
xấu .
>CHỨC NĂNG
THẨM MỸ
3. Chức năng
Ngữ liệu:
" Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị
vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
bùn" (Ca dao)
+ Nơi sinh sống, cấu tạo, màu
sắc của cây sen.
>CHỨC NĂNG THÔNG TIN
+ Khẳng định cái đẹp có thể
hiện hữu và bảo tồn trong môi
trường có nhiều cái xấu .
>CHỨC NĂNG THẨM MỸ
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 4
Giáo án thực tập giảng dạy
25
phút
Hoạt động 2: GV
hướng dẫn HS tìm
hiểu và phân tích
phần phong cách
ngôn ngữ nghệ
thuật
+ GV yêu cầu HS
đọc ngữ liệu.
+ GV hỏi: Hình ảnh
nào được nhắc dến
trong bài thơ? Gợi
cho em được điều
gì?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án thông
qua bảng trình chiếu.
+ GV yêu cầu HS
theo dõi và đọc các
ngữ liệu.
+ GV hỏi: Cho biết
các biện pháp tu từ
được sử dụng tương
ứng với các ngữ
liệu?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án bằng
bảng trình chiếu.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
Hoạt động 2: GV
hướng dẫn HS tìm
hiểu và phân tích
phần phong cách
ngôn ngữ nghệ
thuật
HS đọc ngữ liệu,
suy nghĩ và trả lời:
" Thân em vừa
trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với
nước non
Rắn nát mặc dầu tay
kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm
lòng son"
(Bánh trôi nước- Hồ
Xuân Hương)
>Hình ảnh "bánh
trôi nước".
>Thân phận của
người
phụ nữ Việt Nam
trong xã
hội phong kiến.
HS đọc ngữ liệu,
suy nghĩ và trả lời:
+ "Mặt trời của bắp
thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em
nằm trên lưng">Ẩn
dụ.
( Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng
mẹ - Nguyễn Khoa
Điềm)
+ Tiếng suối trong
như tiếng hát xa.>
So sánh
II.
1.
Phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật
Tính hình tượng
a) Xét các ngữ liệu:
Ngữ liệu 1:
" Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son"
(Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
>Hình ảnh "bánh trôi nước".
>Thân phận của người
phụ nữ Việt Nam trong xã
hội phong kiến.
.
Ngữ liệu 2:
+ “Mặt trời của bắp thì nằm trên
đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên
lưng”>Ẩn dụ.
( Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)
+ “Tiếng suối trong như tiếng hát
xa”> So sánh.
( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
+ “Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành
cơm”> Hoán dụ.
(Ca dao)
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 5
Giáo án thực tập giảng dạy
+ GV hỏi: Nêu các
đặc điểm của tính
hình tượng? Cho
biết, tính hình tượng
là gì?
GV cho HS nghe
bài thơ từ bảng
trình chiếu và hỏi:
Cảm nhận của em
sau khi nghe bài thơ
trên? Từ đó em hiểu
tính truyền cảm là
gì?
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
( Cảnh khuya- Hồ
Chí Minh)
+ Bàn tay ta làm
nên tất cả
Có sức người sỏi đá
cũng thành cơm.”>
Hoán dụ
(Ca dao)
Trả lời:
+ Được tạo nên bởi
các biện pháp tu từ:
so sánh, ẩn dụ, hoán
dụ,…
+ Tạo nên tính đa
nghĩa:
Khả năng gợi
nhiều nghĩa,
nhiều
tầng
nghĩa khác
nhau.
Có quan hệ
mật thiết với
tính hàm súc.
=>Tính hình tượng
là đặc trưng cơ bản
của ngôn ngữ nghệ
thuật.
HS lắng nghe, suy
nghĩ và trả lời:
+ Buồn thương, xót
xa cho tình cảnh éo
le của Thúy Kiều.
+ Tính truyền cảm
của ngôn ngữ nghệ
thuật thể hiện ở chỗ
làm cho người nghe
(đọc) cùng vui,
buồn, yêu thích…
như người nói(viết)
-> tạo ra sự giao
b) Kết luận
+ Được tạo nên bởi các biện pháp
tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,…
+ Tạo nên tính đa nghĩa:
Khả năng gợi nhiều nghĩa,
nhiều tầng nghĩa khác nhau.
Có quan hệ mật thiết với
tính hàm súc.
=>Tính hình tượng là đặc trưng cơ
bản của ngôn ngữ nghệ thuật.
2.
Tính truyền cảm
a) Nghe đọc đoạn trích Trao
duyên, trích Truyện Kiều,
Nguyễn Du:
b) Kết luận:
- Tính truyền cảm của ngôn ngữ
nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm
cho người nghe (đọc) cùng vui,
buồn, yêu thích… như người
nói(viết) -> tạo ra sự giao cảm
hoà đồng cuốn hút , gợi cảm
xúc.
- Để tạo ra tính truyền cảm, người
nói (viết ) cần lựa chọn ngôn
ngữ để miêu tả bình giá đối
tượng khách quan (truyện và
kịch) và tâm trạng chủ quan (thơ
trữ tình).
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 6
Giáo án thực tập giảng dạy
+ GV đưa ra các tiêu
chí so sánh qua bảng
trình chiếu và yêu
cầu HS so sánh 2
cách diễn đạt của 2
nữ sĩ.
+ GV hỏi: Cho biết
tính cá thể hóa là gì?
+ GV nhận xét và
chốt đáp án thông
qua việc trình chiếu.
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
cảm hoà đồng cuốn
hút , gợi cảm xúc
-Để tạo ra tính
truyền cảm, người
nói (viết ) cần lựa
chọn ngôn ngữ để
3. Tính cá thể hóa
miêu tả bình giá đối
tượng khách quan a) So sánh cách dùng ngôn
(truyện và kịch) và
ngữ trong diễn đạt của 2 nữ
tâm trạng chủ quan
nhà thơ:
(thơ trữ
tình). (1) Bà Huyện Thanh Quan/Chiều
hôm nhớ nhà
HS suy nghĩ và trả
(2) Hồ Xuân Hương/Mời trầu.
lời:
Nội dung bài thơ:
Khát vọng hạnh phúc
(1) Bà Huyện
Khát vọng hạnh phúc
Thanh Quan/Chiều
Cách dùng từ:
hôm nhớ nhà
Nhiều từ Hán-việt, điển cố, sắc thái
(2) Hồ Xuân
trang trọng
Hương/Mời trầu.
Lời ăn tiếng nói hàng ngày, sắc
Nội dung bài thơ:
thái suồng xã, xưng ngôn.
Khát vọng hạnh
Giọng điệu:
phúc
Nhẹ nhàng, trang trọng, quý phái
Khát vọng hạnh
Châm biếm , mạnh mẽ ,quyết liệt
phúc
Cách dùng từ:
Nhiều từ Hán-việt,
điển cố, sắc thái
trang trọng
Lời ăn tiếng nói
hàng ngày, sắc thái
b) Kết luận
suồng xã, xưng
Mỗi nhà thơ, nhà văn có sự khác
ngôn.
nhau trong cách dùng từ, đặt câu
Giọng điệu:
và cách sử dụng hình ảnh bắt
Nhẹ nhàng, trang
nguồn từ cá tính sáng tạo của
trọng, quý phái
người viết -> Giọng điệu riêng,
Châm biếm , mạnh phong cách nghệ thuật riêng của
mẽ ,quyết liệt
từng nhà văn trong sáng tạo nghệ
Kết luận
thuật => Tính cá thể hoá.
Mỗi nhà thơ, nhà
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 7
Giáo án thực tập giảng dạy
6
phút
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
văn có sự khác nhau
trong cách dùng từ,
đặt câu và cách sử
dụng hình ảnh bắt
nguồn từ cá tính
sáng tạo của người
viết -> Giọng điệu
riêng, phong cách
nghệ thuật riêng của
từng nhà văn trong
sáng tạo nghệ thuật
=> Tính cá thể hoá.
Hoạt động 3: GV Hoạt động 3: HS III. Luyện tập
hướng dẫn HS làm làm bài tập theo sự * BT1(101)
bài tập trong sách hướng dẫn của GV - So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, nói
giáo khoa
giảm, nói tránh…
GV gọi HS lên bảng + HS lên bảng làm * BT2(101)
làm bài tập. Sau đó bài tập:
- Tính hình tượng:
sửa chữa, nhận xét, * BT1(101)
+ Là phương tiện, mục đích sáng
-> So sánh, nhân tạo nghệ thuật
và chốt đáp án.
hóa, ẩn dụ, nói + Trong hình tượng ngôn ngữ có
giảm, nói tránh…
yếu tố truyền cảm.
* BT2(101)
+ Cá tính sáng tạo của nhà văn.
- Tính hình tượng:
* BT3(101)
+ Là phương tiện, -> Canh cánh, rắc, giết.
mục đích sáng tạo * BT4(101)
nghệ thuật.
- Giống: cùng viết về đề tài mùa
+ Trong hình tượng thu.
ngôn ngữ có yếu tố - Khác:
truyền cảm.
+ Về hình tượng:
+ Cá tính sáng tạo . Mùa thu trong thơ Nguyễn
của nhà văn.
Khuyến: bầu trời trong xanh, bao
* BT3(101)
la, tĩnh lặng, nhẹ nhàng.
-> Canh cánh, rắc, . Trong thơ Lưu Trọng Lư thì có
giết.
âm thanh xào xạc và lá vàng lúc
* BT4(101)
chuyển mùa.
- Giống: cùng viết . Trong thơ Nguyễn Đình Thi thì
về đề tài mùa thu.
tràn đầy sức sống mới.
- Khác:
+ Về cảm xúc:
+ Về hình tượng:
. Nguyễn Khuyến cảm nhận bức
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 8
Giáo án thực tập giảng dạy
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
. Mùa thu trong thơ
Nguyễn
Khuyến:
bầu trời trong xanh,
bao la, tĩnh lặng,
nhẹ nhàng.
. Trong thơ Lưu
Trọng Lư thì có âm
thanh xào xạc và lá
vàng lúc chuyển
mùa.
. Trong thơ Nguyễn
Đình Thi thì tràn
đầy sức sống mới.
+ Về cảm xúc:
. Nguyễn Khuyến
cảm nhận bức tranh
mùa thu trong sáng,
tĩnh lặng.
. Lưu Trọng Lư
bâng khuâng với sự
thay đổi nhẹ nhàng.
. Nguyễn Đình Thi
cảm nhận sức hồi
sinh của dân tộc
trong mùa thu mới.
+ Về từ ngữ:
. Nguyễn Khuyến
chú ý đến các từ
ngữ chỉ mức độ về
khoảng cách, màu
sắc, trạng thái, hành
động.
. Lưu Trọng Lư chú
ý dùng âm thanh để
gợi cảm xúc.
. Nguyễn Đình Thi
miêu tả trực tiếp
hình ảnh và cảm
xúc.
Mỗi bài thơ tiêu
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
tranh mùa thu trong sáng, tĩnh
lặng.
. Lưu Trọng Lư bâng khuâng với
sự thay đổi nhẹ nhàng.
. Nguyễn Đình Thi cảm nhận sức
hồi sinh của dân tộc trong mùa thu
mới.
+ Về từ ngữ:
. Nguyễn Khuyến chú ý đến các từ
ngữ chỉ mức độ về khoảng cách,
màu sắc, trạng thái, hành động.
. Lưu Trọng Lư chú ý dùng âm
thanh để gợi cảm xúc.
. Nguyễn Đình Thi miêu tả trực
tiếp hình ảnh và cảm xúc.
Mỗi bài thơ tiêu biểu cho một
phong cách thơ: cổ điển, lãng mạn,
lãng mạn cách mạng.
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 9
Giáo án thực tập giảng dạy
GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ
biểu cho một phong
cách thơ: cổ điển,
lãng mạn, lãng mạn
cách mạng.
+ HS nhận xét, bổ
sung, sửa chữa.
4. Dặn dò, củng cố: (2 phút)
Nhắc lại khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, các đặc trưng của phong
cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Học bài cũ, soạn bài mới.
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
VI. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày
tháng
năm 2018
DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GV HƯỚNG DẪN
Đỗ Thị Kim Nữ
SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Ngày 23 tháng 03 năm 2018
SINH VIÊN THỰC TẬP
Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Trường THPTsố 2 Phù Cát
Trang 10
 





