Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 28. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn trinh
    Ngày gửi: 22h:26' 03-08-2024
    Dung lượng: 58.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án thực tập giảng dạy

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    SỞ GD&ĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH
    TRƯỜNG THPT SỐ 2 PHÙ CÁT

    BÀI DẠY: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
    1. Kiến thức trọng tâm
     Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn
    ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó.
    2. Kỹ năng
     Có kỹ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách
    ngôn ngữ nghệ thuật.
    3. Tư tưởng, thái độ
     Hiểu thêm cái hay, cái đẹp của ngôn ngữ dân tộc và thêm yêu
    tiếng Việt.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
     Phương pháp dạy học: Phương pháp phân tích, so sánh, giảng
    bình, đàm thoại gợi mở, vấn đáp.
     Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham
    khảo, bảng, bảng phụ, phấn, trình chiếu.
    III. CHUẨN BỊ
    1. Chuẩn bị của giáo viên
     Đọc sách giáo viên, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
     Thiết kế bài giảng.
    2. Chuẩn bị của học sinh
     Làm bài tập ở nhà, học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
     Đọc sách giáo khoa.
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, nề nếp.
    2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
    3. Giảng bài mới: (42 phút)
     Giới thiệu bài mới: (1 phút) Các em đã học qua phong cách ngôn
    ngữ sinh hoạt, chắc hẳn các em cũng đã nắm được khái niệm ngôn
    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 1

    Giáo án thực tập giảng dạy

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    ngữ sinh hoạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Và
    hôm nay, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu một phong cách nữa, đó là
    phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Đồng thời, để nắm được khái
    niệm ngôn ngữ nghệ thuật và các đặc trưng của phong cách ngôn
    ngữ nghệ thuật thì ngay bây giờ chúng ta cùng nhau đi vào bài học.
     Tiến trình bài dạy: (41 phút)
    TG
    10
    phút

    HOẠT ĐỘNG
    CỦA GV
    Hoạt động 1: GV
    hướng dẫn HS tìm
    hiểu và phân tích
    phần ngôn ngữ
    nghệ thuật
    Cho học sinh theo
    dõi 2 ngữ liệu, GV
    hỏi: So sánh cách sử
    dụng ngôn ngữ trong
    2 ngữ liệu (Ngôn
    ngữ trong ngữ liệu
    nào trau chuốt hơn?)
    Cho biết, ngôn ngữ
    nghệ thuật là gì?

    + GV yêu cầu HS
    theo dõi thông tin
    trên bảng trình chiếu
    và nối những tác
    phẩm ở cột A với thể
    loại tương ứng ở cột
    B.

    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    HOẠT ĐỘNG
    CỦA HS
    Hoạt động 1: HS
    tìm hiểu và phân
    tích phần ngôn
    ngữ nghệ thuật
    theo sự hướng dẫn
    của GV
    HS suy nghĩ và trả
    lời:
    + Ngữ liệu 1: Ngôn
    ngữ chính xác; sắc
    thái trung hòa,
    không bóng bẩy.
    + Ngữ liệu 2: Ngôn
    ngữ giàu sức gợi
    hình gợi cảm.
    =>Ngôn ngữ nghệ
    thuật là ngôn ngữ
    giàu sức gợi hình
    gợi cảm và được
    dùng trong văn bản
    nghệ thuật.
    Trả lời:
    Khái niệm
    Lời ăn tiếng nói
    hàng ngày
    Là ngôn ngữ gợi
    hình gợi cảm.
    Phạm vi

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    I. Ngôn ngữ nghệ thuật
    1. Khái niệm
    a) Xét ngữ liệu:
    + Ngữ liệu 1: Cho anh hỏi: Em đã
    có người yêu chưa? > Ngôn ngữ
    chính xác; sắc thái trung hòa,
    không bóng bẩy.
    + Ngữ liệu 2: “Gặp đây mận mới
    hỏi đào/ Vườn hồng có lối ai vào
    hay chưa?” > Ngôn ngữ giàu sức
    gợi hình gợi cảm.

    b) Kết luận:
    Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ
    giàu sức gợi hình gợi cảm và được
    dùng trong văn bản nghệ thuật.
    Ngoài ra, còn được sử dụng trong
    lời nói hàng ngày, văn bản thuộc
    các phong cách ngôn ngữ khác.
    2. Các loại ngôn ngữ nghệ
    thuật
    a) Nối những tác phẩm ở cột
    A với thể loại tương ứng ở
    cột B
    + Ngôn ngữ tự sự (1, 2, 3, 5)
    + Ngôn ngữ thơ (4,7,8)
    + Ngôn ngữ sân khấu (6, 9)

    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 2

    Giáo án thực tập giảng dạy

    + GV hỏi: Cho biết,
    các thể loại trên
    thuộc loại ngôn ngữ
    nghệ thuật nào?
    + GV nhận xét và
    chốt đáp án qua việc
    trình chiếu bảng kết
    quả cho HS quan sát.

    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    Trong cuộc sống
    hàng ngày
    Chủ yếu trong văn
    bản nghệ thuật
    Phân loại
    -Dạng nói và dạng
    viết
    -Dạng lời nói mô
    phỏng tái hiện trong
    văn bản văn học
    -Ngôn ngữ tự sự
    -Ngôn ngữ sân khấu
    -Ngôn ngữ thơ
    Chức năng
    + Thông tin
    + Thông tin và thẩm
    mỹ
    HS suy nghĩ và trả
    lời:
    + Ngôn ngữ tự sự
    (1, 2, 3, 5)
    + Ngôn ngữ thơ
    (4,7, 8)
    + Ngôn ngữ sân
    khấu (6, 9)
    1. Tấm Cám>a.
    Truyện cổ tích
    2. Hồi trống cổ
    thành>d. Tiểu
    thuyết
    3. Nhưng nó phải
    bằng hai mày >b.
    Truyện cười
    4. Độc Tiểu Thanh
    kí>e. Thơ Đường
    Luật
    5. Bến quê>c.
    Truyện ngắn
    6. Roomeo và
    Juliet>i. Kịch

    1. Tấm Cám>a. Truyện cổ tích
    2. Hồi trống cổ thành>d. Tiểu
    thuyết
    3. Nhưng nó phải bằng hai
    mày >b. Truyện cười
    4. Độc Tiểu Thanh kí>e. Thơ
    Đường Luật
    5. Bến quê>c. Truyện ngắn
    6. Roomeo và Juliet>i. Kịch
    7. Đồng chí>g. Thơ tự do
    8. “Chồng người đi ngược về xuôi/
    Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con
    mèo”>h. Ca dao
    9. Thị Mầu lên chùa>k. Chèo
    b) Kết luận
    Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật
    được chia thành 3 loại:
    + Ngôn ngữ tự sự (truyện, tiểu
    thuyết, bút kí,…)
    + Ngôn ngữ thơ (thơ, ca dao,…)
    + Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo,
    …)

    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 3

    Giáo án thực tập giảng dạy

    GV hỏi: Cho biết
    văn bản sau đây
    cung cấp thông tin gì
    về cây sen? Từ đó,
    suy ra chức năng của
    ngôn ngữ
    nghệ
    thuật?
    + GV hỏi: Ngoài
    chức năng thông tin,
    ngôn ngữ nghệ thuật
    còn chức năng nào
    nữa? Vì sao?
    + GV nhận xét và
    chốt đáp án bằng
    cách trình chiếu trên
    bảng cho HS quan
    sát.

    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    7. Đồng chí>g.
    Thơ tự do
    8. “Chồng người đi
    ngược về xuôi/
    Chồng em ngồi bếp
    sờ đuôi con
    mèo”>h. Ca dao
    9. Thị Mầu lên
    chùa>k. Chèo
    Trả lời:
    + Nơi sinh sống,
    cấu tạo, màu 
    sắc của cây sen. 
    >CHỨC NĂNG
    THÔNG TIN 
    + Khẳng định cái
    đẹp có thể 
    hiện hữu và bảo tồn
    trong môi 
    trường có nhiều cái
    xấu .
    >CHỨC NĂNG
    THẨM MỸ

    3. Chức năng
    Ngữ liệu:
    " Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Lá xanh bông trắng lại chen nhị
    vàng
    Nhị vàng bông trắng lá xanh
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
    bùn" (Ca dao)
    + Nơi sinh sống, cấu tạo, màu 
    sắc của cây sen. 
    >CHỨC NĂNG THÔNG TIN 
    + Khẳng định cái đẹp có thể 
    hiện hữu và bảo tồn trong môi 
    trường có nhiều cái xấu .
    >CHỨC NĂNG THẨM MỸ

    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 4

    Giáo án thực tập giảng dạy

    25
    phút

    Hoạt động 2: GV
    hướng dẫn HS tìm
    hiểu và phân tích
    phần phong cách
    ngôn ngữ nghệ
    thuật
    + GV yêu cầu HS
    đọc ngữ liệu.
    + GV hỏi: Hình ảnh
    nào được nhắc dến
    trong bài thơ? Gợi
    cho em được điều
    gì?
    + GV nhận xét và
    chốt đáp án thông
    qua bảng trình chiếu.

    + GV yêu cầu HS
    theo dõi và đọc các
    ngữ liệu.
    + GV hỏi: Cho biết
    các biện pháp tu từ
    được sử dụng tương
    ứng với các ngữ
    liệu?
    + GV nhận xét và
    chốt đáp án bằng
    bảng trình chiếu.

    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    Hoạt động 2: GV
    hướng dẫn HS tìm
    hiểu và phân tích
    phần phong cách
    ngôn ngữ nghệ
    thuật
    HS đọc ngữ liệu,
    suy nghĩ và trả lời:
    " Thân em vừa
    trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với
    nước non
    Rắn nát mặc dầu tay
    kẻ nặn
    Mà em vẫn giữ tấm
    lòng son"
    (Bánh trôi nước- Hồ
    Xuân Hương)
    >Hình ảnh "bánh
    trôi nước". 
    >Thân phận của
    người
    phụ nữ Việt Nam
    trong xã 
    hội phong kiến. 
    HS đọc ngữ liệu,
    suy nghĩ và trả lời:
    + "Mặt trời của bắp
    thì nằm trên đồi
    Mặt trời của mẹ em
    nằm trên lưng">Ẩn
    dụ.
    ( Khúc hát ru những
    em bé lớn trên lưng
    mẹ - Nguyễn Khoa
    Điềm)
    + Tiếng suối trong
    như tiếng hát xa.>
    So sánh

    II.
    1.

    Phong cách ngôn ngữ nghệ
    thuật
    Tính hình tượng

    a) Xét các ngữ liệu:
    Ngữ liệu 1:
    " Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẫn giữ tấm lòng son"
    (Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
    >Hình ảnh "bánh trôi nước". 
    >Thân phận của người
    phụ nữ Việt Nam trong xã 
    hội phong kiến. 
    .

    Ngữ liệu 2:
    + “Mặt trời của bắp thì nằm trên
    đồi
    Mặt trời của mẹ em nằm trên
    lưng”>Ẩn dụ.
    ( Khúc hát ru những em bé lớn trên
    lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)
    + “Tiếng suối trong như tiếng hát
    xa”> So sánh.
    ( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
    + “Bàn tay ta làm nên tất cả
    Có sức người sỏi đá cũng thành
    cơm”> Hoán dụ.
    (Ca dao)

    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 5

    Giáo án thực tập giảng dạy

    + GV hỏi: Nêu các
    đặc điểm của tính
    hình tượng? Cho
    biết, tính hình tượng
    là gì?

    GV cho HS nghe
    bài thơ từ bảng
    trình chiếu và hỏi:
    Cảm nhận của em
    sau khi nghe bài thơ
    trên? Từ đó em hiểu
    tính truyền cảm là
    gì?

    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    ( Cảnh khuya- Hồ
    Chí Minh)
    + Bàn tay ta làm
    nên tất cả
    Có sức người sỏi đá
    cũng thành cơm.”>
    Hoán dụ
    (Ca dao)
    Trả lời:
    + Được tạo nên bởi
    các biện pháp tu từ:
    so sánh, ẩn dụ, hoán
    dụ,…
    + Tạo nên tính đa
    nghĩa:
     Khả năng gợi
    nhiều nghĩa,
    nhiều
    tầng
    nghĩa khác
    nhau.
     Có quan hệ
    mật thiết với
    tính hàm súc.
    =>Tính hình tượng
    là đặc trưng cơ bản
    của ngôn ngữ nghệ
    thuật.
    HS lắng nghe, suy
    nghĩ và trả lời:
    + Buồn thương, xót
    xa cho tình cảnh éo
    le của Thúy Kiều.
    + Tính truyền cảm
    của ngôn ngữ nghệ
    thuật thể hiện ở chỗ
    làm cho người nghe
    (đọc) cùng vui,
    buồn, yêu thích…
    như người nói(viết)
    -> tạo ra sự giao

    b) Kết luận
    + Được tạo nên bởi các biện pháp
    tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,…
    + Tạo nên tính đa nghĩa:
     Khả năng gợi nhiều nghĩa,
    nhiều tầng nghĩa khác nhau.
     Có quan hệ mật thiết với
    tính hàm súc.
    =>Tính hình tượng là đặc trưng cơ
    bản của ngôn ngữ nghệ thuật.

    2.

    Tính truyền cảm
    a) Nghe đọc đoạn trích Trao
    duyên, trích Truyện Kiều,
    Nguyễn Du:
    b) Kết luận:
    - Tính truyền cảm của ngôn ngữ
    nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm
    cho người nghe (đọc) cùng vui,
    buồn, yêu thích… như người
    nói(viết) -> tạo ra sự giao cảm
    hoà đồng cuốn hút , gợi cảm
    xúc.
    - Để tạo ra tính truyền cảm, người
    nói (viết ) cần lựa chọn ngôn
    ngữ để miêu tả bình giá đối
    tượng khách quan (truyện và
    kịch) và tâm trạng chủ quan (thơ
    trữ tình).

    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 6

    Giáo án thực tập giảng dạy

    + GV đưa ra các tiêu
    chí so sánh qua bảng
    trình chiếu và yêu
    cầu HS so sánh 2
    cách diễn đạt của 2
    nữ sĩ.

    + GV hỏi: Cho biết
    tính cá thể hóa là gì?
    + GV nhận xét và
    chốt đáp án thông
    qua việc trình chiếu.

    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    cảm hoà đồng cuốn
    hút , gợi cảm xúc
    -Để tạo ra tính
    truyền cảm, người
    nói (viết ) cần lựa
    chọn ngôn ngữ để
    3. Tính cá thể hóa
    miêu tả bình giá đối
    tượng khách quan a) So sánh cách dùng ngôn
    (truyện và kịch) và
    ngữ trong diễn đạt của 2 nữ
    tâm trạng chủ quan
    nhà thơ:
    (thơ trữ
    tình).  (1) Bà Huyện Thanh Quan/Chiều
    hôm nhớ nhà
    HS suy nghĩ và trả
    (2) Hồ Xuân Hương/Mời trầu.
    lời:
    Nội dung bài thơ:
    Khát vọng hạnh phúc
    (1) Bà Huyện
    Khát vọng hạnh phúc
    Thanh Quan/Chiều
    Cách dùng từ:
    hôm nhớ nhà
    Nhiều từ Hán-việt, điển cố, sắc thái
    (2) Hồ Xuân
    trang trọng
    Hương/Mời trầu.
    Lời ăn tiếng nói hàng ngày, sắc
    Nội dung bài thơ:
    thái suồng xã, xưng ngôn.
    Khát vọng hạnh
    Giọng điệu:
    phúc
    Nhẹ nhàng, trang trọng, quý phái
    Khát vọng hạnh
    Châm biếm , mạnh mẽ ,quyết liệt
    phúc
    Cách dùng từ:
    Nhiều từ Hán-việt,
    điển cố, sắc thái
    trang trọng
    Lời ăn tiếng nói
    hàng ngày, sắc thái
    b) Kết luận
    suồng xã, xưng
    Mỗi nhà thơ, nhà văn có sự khác
    ngôn.
    nhau trong cách dùng từ, đặt câu
    Giọng điệu:
    và cách sử dụng hình ảnh bắt
    Nhẹ nhàng, trang
    nguồn từ cá tính sáng tạo của
    trọng, quý phái
    người viết -> Giọng điệu riêng,
    Châm biếm , mạnh phong cách nghệ thuật riêng của
    mẽ ,quyết liệt
    từng nhà văn trong sáng tạo nghệ
    Kết luận
    thuật => Tính cá thể hoá.
    Mỗi nhà thơ, nhà
    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 7

    Giáo án thực tập giảng dạy

    6
    phút

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    văn có sự khác nhau
    trong cách dùng từ,
    đặt câu và cách sử
    dụng hình ảnh bắt
    nguồn từ cá tính
    sáng tạo của người
    viết -> Giọng điệu
    riêng, phong cách
    nghệ thuật riêng của
    từng nhà văn trong
    sáng tạo nghệ thuật
    => Tính cá thể hoá.
    Hoạt động 3: GV Hoạt động 3: HS III. Luyện tập
    hướng dẫn HS làm làm bài tập theo sự * BT1(101)
    bài tập trong sách hướng dẫn của GV - So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, nói
    giáo khoa
    giảm, nói tránh…
    GV gọi HS lên bảng + HS lên bảng làm * BT2(101)
    làm bài tập. Sau đó bài tập:
    - Tính hình tượng:
    sửa chữa, nhận xét, * BT1(101)
    + Là phương tiện, mục đích sáng
    -> So sánh, nhân tạo nghệ thuật
    và chốt đáp án.
    hóa, ẩn dụ, nói + Trong hình tượng ngôn ngữ có
    giảm, nói tránh…
    yếu tố truyền cảm.
    * BT2(101)
    + Cá tính sáng tạo của nhà văn.
    - Tính hình tượng:
    * BT3(101)
    + Là phương tiện, -> Canh cánh, rắc, giết.
    mục đích sáng tạo * BT4(101)
    nghệ thuật.
    - Giống: cùng viết về đề tài mùa
    + Trong hình tượng thu.
    ngôn ngữ có yếu tố - Khác:
    truyền cảm.
    + Về hình tượng:
    + Cá tính sáng tạo . Mùa thu trong thơ Nguyễn
    của nhà văn.
    Khuyến: bầu trời trong xanh, bao
    * BT3(101)
    la, tĩnh lặng, nhẹ nhàng.
    -> Canh cánh, rắc, . Trong thơ Lưu Trọng Lư thì có
    giết.
    âm thanh xào xạc và lá vàng lúc
    * BT4(101)
    chuyển mùa.
    - Giống: cùng viết . Trong thơ Nguyễn Đình Thi thì
    về đề tài mùa thu.
    tràn đầy sức sống mới.
    - Khác:
    + Về cảm xúc:
    + Về hình tượng:
    . Nguyễn Khuyến cảm nhận bức

    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 8

    Giáo án thực tập giảng dạy

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    . Mùa thu trong thơ
    Nguyễn
    Khuyến:
    bầu trời trong xanh,
    bao la, tĩnh lặng,
    nhẹ nhàng.
    . Trong thơ Lưu
    Trọng Lư thì có âm
    thanh xào xạc và lá
    vàng lúc chuyển
    mùa.
    . Trong thơ Nguyễn
    Đình Thi thì tràn
    đầy sức sống mới.
    + Về cảm xúc:
    . Nguyễn Khuyến
    cảm nhận bức tranh
    mùa thu trong sáng,
    tĩnh lặng.
    . Lưu Trọng Lư
    bâng khuâng với sự
    thay đổi nhẹ nhàng.
    . Nguyễn Đình Thi
    cảm nhận sức hồi
    sinh của dân tộc
    trong mùa thu mới.
    + Về từ ngữ:
    . Nguyễn Khuyến
    chú ý đến các từ
    ngữ chỉ mức độ về
    khoảng cách, màu
    sắc, trạng thái, hành
    động.
    . Lưu Trọng Lư chú
    ý dùng âm thanh để
    gợi cảm xúc.
    . Nguyễn Đình Thi
    miêu tả trực tiếp
    hình ảnh và cảm
    xúc.
     Mỗi bài thơ tiêu
    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    tranh mùa thu trong sáng, tĩnh
    lặng.
    . Lưu Trọng Lư bâng khuâng với
    sự thay đổi nhẹ nhàng.
    . Nguyễn Đình Thi cảm nhận sức
    hồi sinh của dân tộc trong mùa thu
    mới.
    + Về từ ngữ:
    . Nguyễn Khuyến chú ý đến các từ
    ngữ chỉ mức độ về khoảng cách,
    màu sắc, trạng thái, hành động.
    . Lưu Trọng Lư chú ý dùng âm
    thanh để gợi cảm xúc.
    . Nguyễn Đình Thi miêu tả trực
    tiếp hình ảnh và cảm xúc.
     Mỗi bài thơ tiêu biểu cho một
    phong cách thơ: cổ điển, lãng mạn,
    lãng mạn cách mạng.

    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 9

    Giáo án thực tập giảng dạy

    GVHD: Đỗ Thị Kim Nữ

    biểu cho một phong
    cách thơ: cổ điển,
    lãng mạn, lãng mạn
    cách mạng.
    + HS nhận xét, bổ
    sung, sửa chữa.
    4. Dặn dò, củng cố: (2 phút)
     Nhắc lại khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, các đặc trưng của phong
    cách ngôn ngữ nghệ thuật.
     Học bài cũ, soạn bài mới.
    V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

    VI. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

    Ngày
    tháng
    năm 2018
    DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GV HƯỚNG DẪN

    Đỗ Thị Kim Nữ

    SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    Ngày 23 tháng 03 năm 2018
    SINH VIÊN THỰC TẬP

    Nguyễn Thị Tuyết Trinh

    Trường THPTsố 2 Phù Cát

    Trang 10
     
    Gửi ý kiến