Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ngu van 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Trung Trực
    Ngày gửi: 16h:07' 22-09-2024
    Dung lượng: 283.5 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 25/7/2023
    BÀI 1:
    CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
    Thời gian thực hiện: 11 tiết
    (Đọc: 06 tiết, Thực hành tiếng Việt: 01 tiết, Viết: 02 tiết, Nói và nghe: 01tiết, Trả bài viết:
    Viết văn bản nghị luận: 01 tiết)
    A. MỤC TIÊU CHUNG
    1. Về kiến thức:
    Hiểu được kiến thức cơ bản về thể loại tự sự với các khái niệm câu chuyện, điểm nhìn
    cùng với các kiến thức đã được học ở bài 7- SGK Ngữ văn 10, tập hai (người kể chuyện ngôi
    thứ nhất và ngôi thứ ba, cảm hứng chủ đạo và tình cảm, cảm xúc của người viết), làm rõ khái
    niệm qua hai tác phẩm Vợ nhặt và Chí Phèo.
    2. Về năng lực:
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không
    gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi
    thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
    - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
    quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan
    trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
    - Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có
    hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả.
    - Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm
    riêng trong cách kể của tác giả.
    - Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong tác phẩm truyện.
    3. Về phẩm chất:
    - Biết yêu thương và có trách nhiệm đối với con người và cuộc sống.
    - Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người, đồng
    cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn, trân trọng niềm khát khao được chia sẻ,
    yêu thương.
    B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    PHẦN 1: ĐỌC
    Tiết 1,2,3 - VĂN BẢN 1: VỢ NHẶT
    (03 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - HS hiểu được nội dung, bối cảnh của tác phẩm; hoàn cảnh, số phận, tính cách từng
    nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật; tư tưởng nhân văn cao đẹp của tác giả thể hiện ở
    quan niệm về các giá trị, văn hóa ứng xử, tình cảm của con người trong hoạn nạn.
    - HS hiểu được câu chuyện ngôi thứ ba thể hiện ở mức độ thấu suốt diễn biến cũng
    như mọi thay đổi tinh vi trong hành động, suy nghĩ của nhân vật; sự chuyển dịch linh hoạt
    điểm nhìn trong kể chuyện; khả năng chi phối cách nhìn nhận, đánh giá của người đọc về sự
    việc, nhân vật được miêu tả trong tác phẩm.
    2. Về năng lực:
    - HS nhận biết được chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm.
    - HS nhận biết và phân tích được đặc sắc của tình huống truyện, ý nghĩa của nó trong
    việc bộc lộ tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm.
    - HS nhận biết và phân tích được những nét đáng chú ý trong cách người kể chuyện
    quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật thể hiện ở các khía cạnh: điểm nhìn, lời kể
    và giọng điệu.

    - HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện đại qua
    đọc tác phẩm
    3. Về phẩm chất:
    - HS biết trân trọng tình người, yêu thương con người, đoàn kết, cưu mang nhau để
    vượt qua nghịch cảnh.
    - Sống luôn có ước mơ, khát vọng hạnh phúc, lạc quan và không bao giờ được từ bỏ
    cơ hội, cho dù đó là cơ hội nhỏ nhất.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học:
    a. Chuẩn bị của giáo viên
    - KHBD, Bài giảng Power Point.
    - Các tài liệu lí thuyết về truyện ngắn, tự sự học các bài nghiên cứu, phê bình về tác
    phẩm của Kim Lân. Một số sơ đồ về cốt truyện, nghệ thuật tổ chức điểm nhìn trong truyện
    ngắn Vợ nhặt.
    - Phương tiện dạy học: Máy chiếu/Ti vi, máy tính kết nối mạng.
    - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh ở nhà.
    b. Chuẩn bị của học sinh
    SGK, sách Bài tập Ngữ văn 11, bài soạn theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
    ghi.
    2. Học liệu: tranh ảnh, đoạn phim ngắn, sơ đồ, bảng biểu, phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    Lớp
    Tiết
    Ngày dạy
    Sĩ số
    Vắng

    2. Kiểm tra bài cũ
    3. Bài mới

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh tiếp nhận câu chuyện qua một sự chia sẻ, cảm thông,
    yêu thương, đùm bọc nhau trong hoạn nạn của con người Việt Nam.
    b. Nội dung:
    - HS theo dõi video trên mạng xã hội YouTube do GV giới thiệu hoặc do HS chuẩn
    bị trước
    - Vận dụng tri thức về cuộc sống và chính kiến của bản thân để trình bày vấn đề.
    - HS biết độc lập suy nghĩ, làm chủ tình huống để có tư duy tiếp cận nội dung bài
    học.
    - GV động viên khích lệ HS tự bộc lộ cảm xúc trước một vấn đề.
    c. Sản phẩm: HS trao đổi suy nghĩ của mình
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    * HS chia sẻ theo sự
    - GV yêu cầu HS xem video về nạn đói năm 1945 và nêu hiểu biết của mình sau
    cảm nhận của em.
    khi đã tìm hiểu.
    https://www.youtube.com/watch?v=9KdeaPq7Pac
    * Những thước phim cho
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    thấy hiện thực cảnh sinh
    HS xem video và suy ngẫm.
    tử trong nạn đói lịch sử
    Bước 3: Báo cáo thảo luận
    1945.

    - HS chia sẻ quan điểm của mình
    - HS theo dõi, nhận xét và phản biện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    - GV đánh giá.
    - Từ đó GV dẫn vào bài mới

    * Phát biểu suy nghĩ về
    bối cảnh lịch sử, tình cảnh
    đói khát, tinh thần cộng
    đồng, ý thức cách mạng…

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    a. Mục tiêu: Nhận biết được những tri thức: Truyện ngắn hiện đại; câu chuyện và truyện
    kể; điểm nhìn trong truyện kể; lời người kể chuyện và lời nhân vật; ngôn ngữ nói và ngôn
    ngữ viết.
    b. Nội dung:
    - HS hoàn thành phiếu học tập ở nhà.
    - GV tổ chức cho học sinh trình bày tại lớp
    - HS tương tác, bổ sung vào hoàn thiện sản phẩm
    c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV - HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV chuyển giao * Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
    nhiệm vụ
    - Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự
    GV cho học sinh trình bày ngắn gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật, phản ánh
    nhanh tại lớp các nội dung: nét riêng của tư duy thể loại. Truyện ngắn thường chỉ xoay
    - Truyện ngắn hiện đại
    quanh một, hai tình huống diễn ra trong khoảng thời gian,
    - Câu chuyện và truyện kể không gian hạn chế.
    - Điểm nhìn trong truyện - Câu chuyện và truyện kể
    kể
    + Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội dung của
    - Lời người kể chuyện và tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được
    lời nhân vật
    sắp xếp theo trật tự thời gian.
    - Ngôn ngữ nói và ngôn + Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng không đồng
    ngữ viết
    nhất: nó bao gồm các sự kiện được tổ chức theo mạch kể
    Lưu ý HS kết nối lớp 10 và của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò người kể chuyện, hệ
    lớp 11:
    thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật. Chú ý đến
    - Lớp 10:
    truyện kể tức là chú ý đến diễn biến câu chuyện được kể
    + Bài 1- Sức hấp dẫn của như thế nào.
    truyện kể: Truyện kể - Điểm nhìn trong truyện kể
    (
    tr.9),
    người
    kể + Điểm nhìn được hiểu là vị trí để quan sát, trần thuật đánh
    chuyện( tr.10)
    giá của người kể chuyện.
    + Bài 7- Quyền năng của + Phân loại điểm nhìn trong tác phẩm tự sự: điểm nhìn của
    người kể chuyện: người kể người kể chuyện và điểm nhìn của nhân vật được kể; điểm
    chuyện ngôi thứ nhất và nhìn bên ngoài (miêu tả sự vật, con người ở những bình
    ngôi thứ ba, có gắn với diện ngoại hiện, kể về những điều mà nhân vật không biết);
    điểm nhìn.
    điểm nhìn bên trong (kể và tả xuyên qua cảm nhận, ý thức
    Bước 2: HS thực hiện nhân vật); điểm nhìn không gian (nhìn xa - nhìn gần) và
    nhiệm vụ
    điểm nhìn thời gian (nhìn từ thời điểm hiện tại, miêu tả sự
    - HS dựa vào tri thức Ngữ việc như nó đang diễn ra hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua
    văn ở SGK để hoàn thành lăng kính hồi ức)…
    phiếu học tập tại nhà
    - Lời người kể chuyện và lời nhân vật
    - HS báo cáo kết quả theo + Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức
    hướng dẫn của GV
    và giọng điệu của người kể chuyện.

    Bước 3: Báo cáo thảo
    luận
    - HS lên trình bày kết quả
    làm việc cá nhân
    - Giáo viên tổ chức cho HS
    đánh giá, nhận xét kết quả
    làm việc của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    thực hiện
    GV bổ sung kiến thức như
    phần Dự kiến sản phẩm

    + Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gần với
    ý thức, quan điểm, giọng điệu của chính nhân vật.
    - Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    + Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là ngôn ngữ âm
    thanh, được tiếp nhận bằng thính giác. Ngôn ngữ nói gắn
    liền với hoạt động giao tiếp của con người trong đời sống
    thường nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà trường, nhà
    máy, công sở,…; phát biểu trong giờ học, cuộc họp, hội
    thảo; trao đổi khi mua bán ở chợ, siêu thị,…
    + Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết,
    được dùng trong sách, báo, văn bản hành chính, thư từ,…
    Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới
    nhiều hình thức vật thể khác nhau: văn bản viết tay, bản
    đánh máy, bản in, bản chữ nổi dành cho người khiếm thị,…
    Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN VỢ NHẶT
    2.1. Tìm hiểu khái quát
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được thông tin về tác giả Kim Lân.
    - HS nhận biết được sự nghiệp sáng tác và hoàn cảnh ra đời truyện ngắn Vợ nhặt.
    b. Nội dung:
    - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
    - HS dựa vào SGK và tìm hiểu qua Internet để nắm bắt được thông tin.
    - GV hướng dẫn học sinh thực hiện và trình bày.
    c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV - HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    I. Tìm hiểu chung
    1. Đọc
    1. Tác giả
    2. Tác giả
    - Kim Lân (1920-2007) tên khai sinh là
    3. Tác phẩm
    Nguyễn Văn Tài, quê Bắc Ninh.
    - GV yêu cầu HS làm việc ở nhà, (Sử dụng - Là cây bút chuyên viết truyện ngắn.
    phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để - Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu tập
    diễn đạt), khi đến lớp thuyết trình ngắn trung ở khung cảnh nông thôn và hình
    gọn:
    tượng người nông dân. Ông am hiểu sâu
    + Cuộc đời và đóng góp của nhà văn Kim sắc cảnh ngộ và tâm lí của những người
    Lân.
    nông dân nghèo, rất gần gũi với sinh hoạt
    + Tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác và xuất của ông – những con người gắn bó tha thiết
    xứ.
    với quê hương và cách mạng.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
     “nhà văn một lòng đi về với đất, với
    - HS tham khảo SGK, nền tảng công nghệ người, với thuần hậu nguyên thủy của cuộc
    số hoặc làm sơ đồ tư duy để thực hiện sống nông thôn” (Nguyên Hồng).
    nhiệm vụ.
    2. Tác phẩm
    Bước 3: Báo cáo thảo luận
    - Bối cảnh: nạn đói năm Ất Dậu (1945).
    - Báo cáo kết quả học tập tại lớp. GV gọi 1- - Xuất xứ: Tiền thân là tiểu thuyết Xóm ngụ
    2 em trình bày sản phẩm (Qua tivi/ máy cư (viết ngay sau Cách mạng tháng Tám),
    chiếu/ giấy Ao).
    mất bản thảo, còn dang dở. Sau đó tác giả
    - GV tổ chức cho HS góp ý, nhận xét và bổ viết lại thành truyện ngắn Vợ nhặt.
    sung để hoàn thiện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    - GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc
    của HS.
    2.2. Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu
    - Nhận biết và phân tích được các yếu tố trong truyện ngắn hiện đại: không gian, thời
    gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối
    giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
    - HS hiểu được sự kiện chính của tác giả lựa chọn để tạo dựng tình huống truyện.
    - HS nhận biết vai trò người kể chuyện trong cách quan sát và miêu tả sự thay đổi của
    nhân vật (điểm nhìn, lời kể và giọng điệu).
    - HS có khả năng nhận biết, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính
    cách nhân vật.
    b. Nội dung
    - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
    - HS làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu về tình huống truyện; vai trò
    người kể chuyện; nhân vật trong tác phẩm.
    - GV hướng dẫn HS cách thức thực hiện và trình bày.
    c. Sản phẩm
    - Kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Đọc - hiểu khái quát
    Hoạt động của GV - HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Nhiệm vụ 1: Đọc và nêu cảm II. Khám phá văn bản
    nhận chung
    1. Đọc hiểu khái quát văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Đọc
    - HS đọc bài ở nhà. Em hãy chọn - Cách đọc: Vừa chậm rãi, hóm hỉnh, hài hước
    đọc một vài chi tiết, sự kiện trong vừa đồng cảm thiết tha; chú ý những câu thoại
    truyện mà em yêu thích. HS chia sẻ ngắn, lửng lơ cần đọc nhấn giọng để hiểu ý.
    vì sao em lại thích chi tiết, sự kiện HS nêu cảm nhận cá nhân
    đó?
    - HS có thể chọn những chi tiết, sự kiện trong
    - GV nhắc HS chú ý những gợi ý, truyện khác nhau. Nêu cảm nhận khái quát về
    định hướng trong các thẻ chỉ dẫn những chi tiết, sự kiện đó, lí giải được cơ bản về
    bên phải văn bản.
    sự yêu thích của mình.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc, nêu cảm nhận của cá nhân.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - Gọi 2 – 3 em đọc và chia sẻ cảm
    nhận của mình.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV căn cứ vào Dự kiến sản phẩm
    để nhận xét, đánh giá kết quả làm
    việc của HS.
    * Nhiệm vụ 2: Xác định bố cục b. Bố cục
    truyện
    - Theo diễn biến của câu chuyện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ + Đoạn 1 (Từ đầu đến hết phần tóm tắt đoạn tỉnh

    - Từ sự chuẩn bị bài ở nhà em hãy
    cho biết câu chuyện trong Vợ nhặt
    được kể theo trình tự nào, có thể
    chia thành mấy phần? Nêu khái quát
    nội dung từng phần?( GV lưu ý HS
    về một số dấu hiệu phân đoạn hiện
    diện trên bề mặt văn bản: dấu hoa
    thị, sự xen kẽ của một số đoạn tóm
    tắt phần bị lược trích, cần quan tâm
    đến các mốc thời gian trong câu
    chuyện được kể: một buổi chiều
    giữa cái cảnh tối sầm lại vì đói
    khát…sáng hôm sau mặt trời lên
    bằng con sào
    - Theo mạch truyện kể và trình tự sự
    kiện, em thấy truyện ngắn tập trung
    miêu tả nhiều nhất nhân vật nào?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS sử dụng máy chiếu/ tivi/ giấy
    A0 để trình bày kết quả làm việc của
    mình.
    - HS nhận xét và bổ sung cho nhau.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS trình bày. GV và HS theo dõi
    góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV căn cứ vào Dự kiến sản phẩm
    để nhận xét, đánh giá kết quả làm
    việc của HS.
     Chú ý:
    - Câu chuyện được bắt đầu từ cuộc
    gặp gỡ tình cờ giữa Tràng và người
    phụ nữ sau này là vợ anh trong một
    lần Tràng đẩy xe thóc Liên đoàn lên
    tỉnh. Đến lần thứ hai, khi Tràng
    buông câu nói đẩy đưa bông đùa,
    người phụ nữ ấy đã quyết định theo
    Tràng về làm vợ- một quyết định
    liều lĩnh của hai người. Nhưng từ
    buổi chiều khi Tràng đưa vợ về ra
    mắt mẹ, cuộc sống của các nhân vật
    có những thay đổi quan trọng Nhà
    văn đã tạo ra những chi tiết thắt nút,
    mở nút, sự luân phiên của những
    khoảnh khắc căng chùng khiến
    truyện có tiết tấu linh hoạt, hấp dẫn
    người đọc

    lược thứ hai): Sự hiện diện bất ngờ của người “vợ
    nhặt” vào buổi chiều trong con mắt dân xóm ngụ
    cư.
    + Đoạn 2 (Tiếp theo đến “đẩy xe bò về…”): Tràng
    nhớ lại cơ duyên gặp người “vợ nhặt”.
    + Đoạn 3 (Tiếp theo đến hết phần tóm tắt đoạn
    tỉnh lược thứ ba): Cuộc “chạm mặt” giữa nhân vật
    bà cụ Tứ với nàng dâu mới.
    + Đoạn 4 (còn lại): Buổi sáng sau đêm tân hôn ở
    gia đình Tràng.
    - Theo mạch truyện kể:
    + Truyện ngắn Vợ nhặt bắt đầu từ buổi chiều
    Tràng đưa người vợ nhặt về nhà mình.
    + Sau đó Tràng hồi cố những gì xảy ra trước đó.
    -> Trình tự sự kiện trong mạch truyện kể cho thấy
    truyện tập trung miêu tả nhiều nhất những sự thay
    đổi trong tâm trạng và nhận thức của nhân vật
    Tràng

    * Đọc hiểu chi tiết văn bản
    Hoạt động của GV – HS
    * Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhan đề
    và tình huống truyện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ
    - GV yêu cầu HS làm việc thảo
    luận theo cặp đôi để thực hiện yêu
    cầu:
    + Căn cứ vào nghĩa của từ em có
    suy nghĩ gì về ý nghĩa nhan đề Vợ
    nhặt.
    + Xác định tình huống truyện
    trong Vợ nhặt được tác giả tạo ra.
    Lí giải về sự độc đáo và nêu ý
    nghĩa của tình huống đó.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện thỏa luận theo yêu
    cầu và ghi ý kiến thống nhất vào
    giây để trình bày.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV cho HS báo cáo kết quả làm
    việc cặp đôi để cả lớp theo dõi,
    nhận xét và phản biện.
    - GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét đánh giá và bổ
    sung kết quả hoạt động của HS
    theo mục Sản phẩm.
    GV bổ sung làm rõ đặc điểm của
    tình huống truyện: Sự kiện xảy ra
    trong truyện dẫn đến những đột
    biến trong câu chuyện, làm bộc lộ
    những nét bản chất của đời sống
    và của nhân vật làm nổi hình nổi
    sắc nhân vật, đồng thời thể hiện
    rõ tư tưởng nghệ thuật của nhà
    văn.

    Dự kiến sản phẩm
    2 Đọc hiểu chi tiết văn bản
    2.1. Nhan đề và tình huống truyện
    a. Nhan đề
    - Hiểu nghĩa của từ
    + Nhặt (động từ): hành động không chủ định, nhặt
    nhạnh một thứ đồ vật nào đó bị rơi vãi, mang tính
    ngẫu nhiên, may rủi (trong kết hợp từ có thể được
    dùng như tính từ)
    + Vợ (danh từ): người bạn đời, người phụ nữ quan
    trọng trong cuộc sống người đàn ông
    -> Vợ nhặt: Con người (đáng lẽ cao quý) nhưng lại rẻ
    rúng như đồ vật, rơi vãi bên đường, dễ dàng nhặt
    được.
    - Ý nghĩa nhan đề
    + Nhan đề “Vợ nhặt” thâu tóm giá trị nội dung tư
    tưởng tác phẩm. Từ “nhặt” là động từ diễn tả sự rẻ
    rúng, tầm thường đi với những thứ lấy được cũng
    không ra gì. Thân phận con người bị rẻ rúng như cái
    rơm, cái rác, có thể “nhặt” ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc
    nào. Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đây Tràng
    “nhặt” vợ. Đó thực chất là sự khốn cùng của hoàn
    cảnh, khiến người đọc vừa có thể phỏng đoán một
    tình huống khôi hài vừa liên hệ thân phận bé mọn, rẻ
    rúng của con người.
    => Nhan đề dự đoán được tình huống truyện, nhân
    vật chính, và các sắc thái tâm lí khác: thể hiện thảm
    cảnh của người dân trong nạn đói 1945 (Ất Dậu),
    bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng, sức
    mạnh hướng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con
    người trong cảnh khốn cùng.
    b. Tình huống truyện
    - Tình huống truyện: Tràng nhặt vợ trên phố chợ
    (ngoài tỉnh) nơi Tràng mưu sinh trong nạn đói 1945.
    - Tình huống độc đáo
    + Lấy vợ, cưới xin, hôn nhân là những việc trọng đại
    nhất của đời người, cần có những nghi lễ trang
    nghiêm, sự chuẩn bị chu đáo, tỉ mỉ, cẩn trọng.
    + Nhặt vợ như nhặt nhạnh của rơi vãi, rẻ rúng.
     Tràng- một chàng trai xấu, ngờ nghệch, là dân
    ngụ cư, gia cảnh nghèo khó bỗng nhặt vợ - chấp
    nhận một người phụ nữ tứ cố vô thân, mỗi ngày phải
    chống chọi với nguy cơ chết đói , theo mình về làm
    vợ giữa nạn đói.
    - Ý nghĩa
    + Tình huống bất ngờ (nằm ngoài mọi tính toán từ
    trước của cả hai nhân vật), éo le (trong nạn đói,
    chuyện dựng vợ gả chồng là chuyện xa vời với
    những người dân nghèo phải chật vật xoay xở để

    * Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân
    vật truyện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
    (3 HS), phát Phiếu học tập số 1
    để học sinh thảo luận, thống nhất
    về nội dung/ HS có thể chọn cách
    trình bày sơ đồ tư duy và trình
    bày.
    * Nhân vật Tràng
    + Xuất thân, lai lịch; Hành động
    “nhặt vợ”.
    + Diễn biến tâm lí của Tràng sau
    quyết định nhặt vợ (khi quyết
    định đưa thị về; trên đường về
    nhà; khi về đến nhà; sáng hôm
    sau tỉnh dậy).
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm
    3 người, thảo luận và thực hiện
    nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS đại diện nhóm lên trình bày
    sản phẩm.
    - HS theo dõi, nhận xét và phản
    biện.
    - GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV đánh giá, bổ sung kiến thức
    như mục Dự kiến sản phẩm.

    sống sót qua ngày), tạo thành trung tâm cốt truyện,
    làm nền cho sự nảy nở những tình huống nhỏ, phụ
    khác, góp phần hình thành tính cách nhân vật và thể
    hiện chủ đề truyện.
    + Tình huống mang giá trị nhân đạo khi tỏa sáng vẻ
    đẹp của tình người và tính người trong hoàn cảnh bi
    đát. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào họ- những thân
    phận nghèo khổ vẫn yêu thương, bao dung, có tinh
    thần lạc quan, có khát vọng sống và khát vọng hạnh
    phúc.
     Đặt trong tình huống truyện, theo trình tự câu
    chuyện - mỗi nhân vật đã có những thay đổi quan
    trọng từ diện mạo, tâm trạng, đến cách ứng xử.
    2.2. Hình tượng các nhân vật qua điểm nhìn, lời kể
    và giọng điệu
    a. Nhân vật Tràng
    * Trước khi nhặt vợ
    - Ngoại hình: vẻ ngoài xấu xí, thô kệch.
    (Đôi mắt gà gà nhỏ tí, quai hàm bạnh ra, mặt thô
    kệch, thân hình thì vậm vạp, to rộng, cái đầu trọc
    nhẵn, cái lưng to rộng lừng lững như con gấu. Ngoại
    hình của Tràng phản chiếu cả một sự tăm tối, hằn in
    dấu ấn của cuộc đời nghèo khổ, lam lũ)
    - Hoàn cảnh: nhà nghèo, than phận dân ngụ cư bị coi
    thường, khinh rẻ; làm nghề kéo xe bò thuê.
    - Tính cách: ngờ nghệch, vụng về
    Ngôn ngữ khi suồng xã, lúc cộc lốc (“đấy, muốn ăn
    gì thì ăn”, “làm đếch gì có vợ”, khi lại lẩm bẩm một
    mình “quái, sao nó buồn thế nhỉ?” hay “Chán quá.
    Chẳng đâu vào đâu, tự nhiên cũng khóc”)
    * Sau khi nhặt vợ
    - Khi ở chợ:
    + Lúc đầu: nói đùa -> thành thật: “có về với tớ thì ra
    khuân hàng lên xe rồi cùng về” -> Khát vọng về mái
    nhà hạnh phúc, về tổ ấm gia đình.
    -> lo “thóc gạo này…” -> vì nghèo đói, vì sự đèo
    bòng lúc này biết có qua khỏi nạn đói không -> băn
    khoăn về sự lựa chọn của một con người trước thử
    thách cuộc đời.
    + Sau đó: tặc lưỡi “chậc, kệ!”: thể hiện bên ngoài là
    sự liều lĩnh, chấp nhận người đàn bà một cách không
    tính toán như bản tính nông nổi, ít suy nghĩ của
    Tràng -> Ẩn đằng sau đó là khao khát về tổ ấm gia
    đình, về hạnh phúc lứa đôi.
    - Trên đường về nhà:
    + Mặt hắn “Phởn phở khác thường”, “tủm tỉm cười
    nụ một mình”, “hai mắt thì sáng lên lấp lánh”, bật
    cười khi bị trêu….
    -> hạnh phúc, mãn nguyện; sự xôn xao trong lòng
    anh nông dân nghèo khổ, làm thuê làm mướn lần đầu

    có được “niềm vui” chưa từng có.
    - Khi về đến nhà:
    + Bước vào nhà Tràng vội dọn dẹp sơ qua, tự giải
    thích về cảnh bừa bộn áo quần đồ đạc… “không có
    người đàn bà, nhà cửa thế đấy!” -> Lời thanh minh
    rất ngượng, nhưng chân chất, mộc mạc và đáng yêu.
    + Tiếp theo Tràng thấy ngượng, đứng sững sờ giữa
    nhà một lúc, cảm thấy sợ, không hiểu… trông ngóng
    mẹ về, sốt ruột mong mẹ về hơn bao giờ hết.
    + Tràng sợ đối diện với vợ, băn khoăn, lo lắng vì sợ
    vợ mới đổi ý vì gia cảnh khốn khó của hắn. Tràng
    còn phấp phỏng sợ vì chưa xin phép mẹ, không biết
    bà cụ có đồng ý hay không… cho nên anh gắt với
    mình một cách vô cớ, tự hỏi sao mẹ về muộn “Sao
    hôm nay bà lão về muộn thế không biết!”.
    + Tâm trạng Tràng xen lẫn lo lắng, băn hoăn và buồn
    “Quái sao nó lại buồn thế nhỉ?”. Phải chăng cái buồn
    cho số phận, hoàn cảnh trớ trêu, cái buồn ấy lướt qua
    để cái hạnh phúc “tủm tỉm cười một mình” bởi món
    quà bất ngờ từ hoàn cảnh, hắn ngạc nhiên, ngờ ngợ
    như không phải thế. Câu hỏi “ra hắn đã có vợ rồi
    đấy ư?” thể hiện chính hắn cũng không tin đó là sự
    thật.
    + Khi mẹ về, Tràng trịnh trọng mời mẹ vào nhà,
    trình bày ngắn gọn và mộc mạc câu chuyện lấy vợ
    đặc biệt của mình và cho rằng do duyên số cả, đây
    cũng là cách xin ý kiến mẹ. Khi được mẹ chấp nhận,
    thông cảm thì Tràng thở phào một cái, người nhẹ hẳn
    đi và bước ra sân.
    - Sau đêm tân hôn (sáng hôm sau):
    + “Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở
    trong giấc mơ đi ra” -> hạnh phúc ngọt ngào, vừa
    mơ vừa thực
    + “thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ
    lùng”, “vui sướng, phấn chấn”, “hắn thấy có bổn
    phận lo lắng cho vợ con sau này”; hắn muốn góp
    phần tu sửa cho căn nhà…
    -> Tràng tự thấy mình thay đổi, trưởng thành, ý thức
    được vị trí chủ nhà, biết sống trách nhiệm với mọi
    người, hắn sẽ tham gia xây dựng gia đình trong niềm
    vui sướng đột ngột tràn ngập trong lòng.
    - Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp (“Trong óc
    Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp
    phới”) -> Nghĩ tới sự đổi thay, niềm tin vào tương
    lai, mơ hồ cảm thấy phải tham gia vào hành động
    chung của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Việt Minh
    để tự giải phóng.
    * Tiểu kết
    - Điểm nhìn:
    + Trước khi nhặt vợ: điểm nhìn bên ngoài (hình

    * Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân
    vật (tiếp)- có thể định hướng cho
    HS tự chuẩn bị và trình bày với
    hai nhân vật bà cụ Tứ và người
    vợ nhặt nếu thời gian hữu hạn.
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ
    - GV yêu cầu HS làm việc cá
    nhân và phát biểu cảm nhận của
    mình về nhân vật người vợ nhặt
    * Nhân vật ngừoi vợ nhặt
    + Xuất thân, lai lịch, biểu hiện.
    + Diễn biến trở thành vợ Tràng
    (khát khao sinh tồn và tìm kiếm
    hạnh phúc).
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS làm việc cá
    nhân thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS lên trình bày sản phẩm, cả
    lớp theo dõi, nhận xét và phản
    biện.
    - GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV đánh giá, bổ sung kiến thức
    như mục Dự kiến sản phẩm.

    dáng, tính cách, lời nói ngôn ngữ và hoàn cảnh sống)
    + Sau khi nhặt vợ và buổi sáng hôm sau: điểm nhìn
    bên trong kết hợp bên ngoài (Suy nghĩ, cảm xúc tâm
    trạng, lời nói với cô vợ và người mẹ, suy nghĩ và
    cảm xúc vào buổi sáng ngày hôm sau).
    - Lời kể: Lời tái hiện ý thức và giọng điệu nhân vật,
    lời độc thoại nội tâm (“Quái sao nó lại buồn thế
    nhỉ?... Ồ sao nó lại buồn thế nhỉ”)
    - Giọng điệu: mộc mạc, tự nhiên, gần gũi, có tính
    khẩu ngữ; có sự chắt lọc kĩ lưỡng, có sức gợi.
    - Theo trình tự câu chuyện, nhân vật có sự thay
    đổi: Từ ngờ nghệch, khó lấy vợ, Tràng như đổi khác.
    Tràng có những cảm giác mới mẻ, trỗi dậy tình nghĩa
    khi đi bên vợ, muốn sống cho nên người để lo cho
    gia đình, ý thức về sự đổi đời…
    => Hạnh phúc gia đình thực sự đã đến với người đàn
    ông thô kệch, kém duyên, nghèo khổ giữa cơn đói
    khát năm 1945.
    Thông qua đó, tác giả thể hiện tinh thần lạc quan,
    niềm tin vào cuộc sống bởi cuộc sống không có
    đường cùng nếu con người biết ước mơ, biết chắt
    chiu cơ hội để tìm kiếm hạnh phúc.
    b. Nhân vật người vợ nhặt
    * Trước khi làm vợ nhặt
    - Thân phận: Thị là một cô gái không tên, không gia
    đình, quê hương, bị cái đói cướp đi tất cả, đẩy ra lề
    đường, rách rưới, gầy xọp…
    -> Người đàn bà không tên (phiếm định) đại diện cho
    biết bao con người trong nạn đói có chung số phận
    nhỏ nhoi, tội nghiệp, đáng thương, những nạn nhân
    thê thảm của nạn đói.
    - Lời nói, cử chỉ:
    + Cong cớn, sưng sỉa, chao chát, chỏng lỏn (“Điêu!
    Người thế mà điêu!”; “Hôm ấy leo lẻo cái mồm”)
    + “cắm mặt ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng
    chuyện trò gì”.
    -> Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá, liều
    lĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e thẹn, bản chất dịu dàng,
    chấp nhận làm “vợ nhặt”. Tuy nhiên trong sâu thẳm
    con người, cô vẫn khao khát một mái ấm.
    * Sau khi làm vợ Tràng
    - Trên đường theo Tràng về:
    “Thị cắp cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón
    rách tàng nghiêng nghiêng che đi nửa mặt. Thị có vẻ
    rón ren, e thẹn”.
    Khi nhận thấy cái nhìn tò mò của người xung quanh,
    “thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước ríu cả vào
    chân kia”
    -> cái vẻ “cong cớn” biến mất, chỉ còn người phụ nữ
    xấu hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ tính.

    * Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân
    vật (tiếp)
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
    (3 HS), phát Phiếu học tập số 2

    - Khi về đến nhà:
    + Bước vào cổng: “nén một tiếng thở dài”
    -> Sự thất vọng thầm kín trước gia cảnh nhà chồng;
    sự chấp nhận hoàn cảnh, số phận đưa đẩy; sự cảm
    thông, chia sẻ với người cùng khổ.
    + Vào trong nhà:“ngồi mớm ở mép giường”; Gặp bà
    cụ Tứ: Chào “U” nhỏ nhẹ, đứng khép nép, mặt cúi
    xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt…
    -> Thị như ý thức được vị trí chưa chắc của mình,
    đang lo âu, băn khoăn, hồi hộp; xót xa, tủi phận
    -> người có lòng tự trọng.
    - Sáng hôm sau:
    + Dậy sớm, quét dọn nhà cửa; ăn nói lễ phép, đúng
    mực-> tham gia công việc nhà chồng một cách tự
    nguyện, chăm chỉ, có khả năng chịu khổ, biết đồng
    cảm, có ý thức chia sẻ, cảm thong; trở thành một
    người vợ hiền dâu thảo; biết chăm lo, vun vén cho
    gia đình (khác hẳn những lần Tràng gặp trên tỉnh)
    + Kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên phá kho
    thóc Nhật chia cho người đói-> thắp lên niềm tin và
    hi vọng của mọi người.
    * Tiểu kết:
    - Điểm nhìn:
    + Trước khi theo Tràng: điểm nhìn bên ngoài (hình
    dáng, tính cách, cách nói chuyện)
    + Sau khi theo Tràng và buổi sáng ngày hôm sau:
    Bên ngoài (Hành động, nét mặt, biểu hiện qua những
    chi tiết nhỏ trên gương mặt)
    - Lời kể: Lời tái hiện ý thức và giọng điệu nhân vật
    (Thị đảo mắt nhìn xung quanh, cái ngực gầy lép nhô
    lên, nén một tiếng thở dài)
    - Giọng điệu: mộc mạc, chân thật, có tính khẩu ngữ;
    có sự chắt lọc…
    - Theo trình tự câu chuyện, nhân vật có sự thay
    đổi: Từ chao chát, chỏng lỏn, trơ trẽn, liều lĩnh theo
    một người đàn ông chưa hề quen biết, thị như trở
    thành một con người khác. Thị cư xử đúng mực, trở
    thành người vợ hiền dâu thảo, gieo niềm tin, vun đắp
    tổ ấm.
    => Qua nhân vật người vợ nhặt, nhà văn đã tô đậm
    hiện thực nạn đói và đặc biệt là giá trị nhân đạo của
    tác phẩm: dù trong hoàn cảnh nào, người phụ nữ vẫn
    khát khao sự sống, khao khát một mái ấm gia đình
    hạnh phúc, có niềm tin cuộc sống.
    c. Nhân vật bà cụ Tứ
    * Trước khi Tràng có vợ
    - Hoàn cảnh: Bà là một người mẹ nghèo khổ, góa
    bụa, già nua, ốm yếu, là dân ngụ cư, sống cùng con
    trai trong ngôi nhà rúm ró.
    - Ngoại hình: “lọng khọng”, “lập cập”; vừa đi vừa

    để học sinh thảo luận và tìm hiểu
    về nhân vật bà cụ Tứ
    + Hình ảnh người mẹ
    + Diễn biến tâm trạng của bà cụ
    Tứ (gặp mặt, trao đổi và đãi cơm).
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm
    3 người, thảo luận và thực hiện
    nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS đại diện nhóm lên trình bày
    sản phẩm, cả lướp theo dõi, nhận
    xét và phản biện.
    - GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV đánh giá, bổ sung kiến thức
    như mục Dự kiến sản phẩm.

    “lẩm bẩm tính toán”, “húng hắng ho”
    -> Tuổi tác, vất vả, lo toan hằn in lên vóc dáng người
    mẹ nghèo khổ, ốm yếu.
    * Sau khi Tràng có vợ
    - Khi mới bước vào nhà:
    + Khi nghe tiếng reo, nhận thấy thái độ vồn vã khác
    thường của con (vô tâm, vô tính), bà lão phấp phỏng,
    biết có điều bất thường đang chờ đợi.
    + Đến giữa sân nhà, “bà lão đứng sững lại, càng
    ngạc nhiên hơn”, đặt ra hàng loạt câu hỏi “Quái, sao
    lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ?... Ai thế
    nhỉ?”
    -> ngạc nhiên, sững sờ.
    - Khi nghe Tràng thưa chuyện
    + Bà cúi đầu nín lặng, không nói và hiểu ra. Trong
    lòng chất chứa biết bao suy nghĩ: “Bà lão hiểu rồi…
    vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con
    mình” -> thương con, buồn tủi khi nghĩ đến thân
    phận của con phải lấy vợ trong hoàn cảnh éo le này.
    + “Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng… đói khát
    này không” -> Lo lắng vì không biết vợ chồng nó có
    sống qua nổi cái đói này không.
    + “Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này,
    người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có
    vợ được…”. -> Thương cho người đàn bà khốn khổ
    cùng đường mới lấy đến con trai mình mà không tính
    đến nghi lễ cưới hỏi -> Người mẹ thấu cảm
    + “Thôi thì bổn phận bà là mẹ… chứ biết thế nào mà
    lo cho hết được”. Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận
    người mẹ lo vợ cho con trai. Mừng cho con trai mình
    có được vợ nhưng không giấu được sự lo lắng khi
    nghĩ đến tương lai của con.
    - Khi trò chuyện với các con:
    + “ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau,
    u cũng mừng lòng” -> Nén vào lòng tất cả những lo
    lắng xót xa, bà giang tay đón người đàn bà xa lạ làm
    con dâu mình với tất cả sự cảm thông, bao dung
    -> người mẹ hiểu chuyện, thấu cảm.
    + Từ tốn căn dặn nàng dâu mới “Nhà ta thì nghèo
    con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm
    ăn. Rồi may ra mà ông giời cho khá… Biết thế nào
    hở con, ai giàu ba, họ...
     
    Gửi ý kiến