Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thạch Trương Nhật Khải
    Ngày gửi: 08h:19' 18-08-2023
    Dung lượng: 61.5 KB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
    (11 tiết)
    A. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như: cốt truyện, không gian,
    thời gian, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự
    thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
    2. Về năng lực
    - Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được
    một số căn cứ để xác định chủ đề.
    - Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về
    nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
    - Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
    truyện.
    3. Về phẩm chất
    Biết thông cảm, chia sẻ những hoàn cảnh không may mắn. Sống có khát vọng, có
    hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
    B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    Phần 1: ĐỌC
    Tiết 1-2
    Văn bản 1:
    VỢ NHẶT (Kim Lân)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    Giúp học sinh:
    - Nhận biết chủ đề, giá trị tư tưởng của tác phẩm.
    - Nhận biết và phân tích nét đặc sắc của tình huống truyện, ý nghĩa của nó trong việc
    bộc lộ tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm.
    - Nhận biết và phân tích những nét đáng chú ý những cách người kể chuyện quan sát và
    miêu tả sự thay đổi của các nhân vật được thể hiện ở các khía cạnh.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực phân tích, đánh giá, tư duy phản biện, năng lực hợp tác,
    giải quyết vấn đề,….
    - Năng lực đặc thù:
    1

    + Học sinh vận dụng năng lực cảm thụ văn học để đọc hiểu văn bản theo thể loại
    + Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để viết kết nối đọc.
    3. Phẩm chất: Biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và tinh thần lạc quan
    trong cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Học liệu: Máy chiếu, bảng phụ, các phương tiện hỗ trợ khác (Tùy vào điều kiện của
    từng nhà trường).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
    b. Nội dung:
    GV cho HS nhắc lại kiến thức lớp 10 về sức hấp dẫn của chuyện kể.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi, HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày ý kiến
    B3: Báo cáo thảo luận: Học sinh chia sẻ
    B4: GV chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm
    a. Mục tiêu:
    - Học sinh nêu được một số thông tin về tác giả, tác phẩm
    - Học sinh xác định sự kiện chính của tác phẩm (tóm tắt văn bản).
    b. Nội dung: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm;
    Xác định người kể chuyện; Các sự kiện chính trong tác phẩm (tóm tắt văn bản).
    c. Sản phẩm: Phiếu thông tin về tác giả, tác phẩm của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    * GV hướng dẫn HS tìm hiểu Tri thức Ngữ
    Văn SGK, sau đó mới hướng dẫn HS tìm
    hiểu tg Kim Lân
    GV giới thiệu sơ về tri thức Ngữ Văn (Phần
    VH) qua sơ đồ sau:

    Sản phẩm dự kiến
    I. Tìm hiểu chung.
    1. Tác giả.
    - Thành công của Kim Lân: Viết về
    nông thôn và người nông dân Bắc Bộ.
    - Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng
    (tập truyện ngắn 1955), Con chó xấu
    xí (tập truyện ngắn 1962).
    2

    Câu chuyện, điểm nhìn trong truyện kể

    Truyện ngắn hiện đại

    Câu chuyện, truyện kể

    Điểm nhìn trong truyện kể

    Lời người kể chuyện, lời
    nhân vật

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin
    trong SGK, văn bản Vợ nhặt hãy nêu những nét
    tiêu biểu về tg, tp và tóm tắt văn bản, xác định
    bố cục, nêu ý chính.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS hoàn thành câu hỏi.
    Bước 3: DKSP
    Bước 4: Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện cá nhân HS trả lời, HS khác lắng
    nghe và bổ sung.
    Bước 5: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    GV: nhận xét đánh giá sản phẩm các nhóm,
    chuẩn hóa kiến thức.

    2. Văn bản Vợ nhặt
    - Hoàn cảnh sáng tác: Tiền thân của
    truyện ngắn này là tiểu thuyết "Xóm
    ngụ cư" được viết ngay sau Cách
    mạng tháng Tám,  nhưng dang dở và
    bị mất bản thảo. Sau khi hoà bình lập
    lại, Kim Lân dựa vào một phần cốt
    truyện cũ để viết truyện ngắn này.
    - Xuất xứ: Vợ nhặt là truyện ngắn
    xuất sắc nhất của Kim Lân in trong
    tập truyện "Con chó xấu xí" (1962)
    - Tóm tắt cốt truyện:
    + Giữa lúc nạn đói đang hoành hành,
    Tràng (một chàng trai nghèo đói, lại
    là dân ngụ cư) dẫn về một người đàn
    bà lạ về xóm ngụ cư khiến mọi
    người đều ngạc nhiên.
    + Trước đó, chỉ 2 lần gặp, với mấy
    câu đùa vu vơ, và 4 bát bánh đúc, thị
    theo Tràng về làm vợ.
    + Về đến nhà, Tràng vẫn còn ngỡ
    ngàng; mẹ Tràng từ ngạc nhiên đến lo
    lắng, xót thương, rồi cũng mừng lòng
    đón nhận nàng con dâu.
    + Sáng hôm sau, vợ và mẹ Tràng dậy
    sớm thu dọn nhà cửa; Trông thấy
    cảnh tượng ấy, Tràng thấy thương
    yêu và gắn bó với gia đình của mình;
    Trong bữa cơm ngày đói, nghe tiếng
    trống thúc thuế, hình ảnh đoàn người
    đi phá kho thóc và lá cờ đỏ hiện lên
    trong óc Tràng.
    - Bố cục:
    + Phần 1 (từ đầu ... “tự đắc với
    mình”): Tràng đưa người vợ nhặt về
    nhà
    3

    + Phần 2 (tiếp ... “đẩy xe bò”):
    Chuyện hai vợ chồng gặp nhau, thành
    vợ thành chồng
    + Phần 3 (tiếp ... “nước mắt chảy
    ròng ròng”): Tình thương của người
    mẹ nghèo khó
    + Phần 4 (còn lại): Niềm tin vào
    tương lai

    Nội dung 2: Đọc hiểu văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Học sinh phân tích tình huống, diện mạo, tâm trạng nhân vật.
    - Học sinh phân tích nét đặc sắc nghệ thuật truyện kể hiện đại.
    b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ qua hệ thống câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện các câu hỏi
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    * GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhan đề.
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho hs qua câu
    hỏi sau:
    Dựa vào nd truyện gt nhan đề “VN”.Qua
    h/đ nhặt được vợ của Tr em hiểu gì về tình
    cảnh và thân phận của người nd nghèo trg
    nạn đói khủng khiếp 1945?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
    luận nhóm.
    Bước 3: DKSP
    Bước 4: Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện nhóm 1 trình bày, nhóm 2 nhận
    xét chéo và bổ sung
    Bước 5: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    GV: nhận xét đánh giá câu trả lời của các
    cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

    Sản phẩm dự kiến
    II. Đọc hiểu văn bản.
    1. Nhan đề.
    Sự kết hợp bất thường về từ ngữ, giữa
    danh từ vợ và động từ nhặt, cách kết hợp
    này gây sự tò mò cho độc giả, bởi đối
    tượng của hành động nhặt thường là đồ
    vật. Việc nhặt vợ vừa làm cho người đọc
    phỏng đoán một tình huống khôi hài, lại
    vừa có thể liên hệ đến thân phận bé mọn,
    rẻ rúng của người lao động nghèo, nhất là
    khi biết được bối cảnh của câu chuyện là
    nạn đói.

    4

    GV LH nạn đói năm 1945.
    * GV hướng dẫn HS tìm hiểu tình
    huống truyện.
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho hs qua câu
    hỏi:
    + Em hãy cho biết tại sao những nv trong
    câu chuyện lại tỏ ra ngạc nhiên và lo lắng
    trước sự kiện anh Tr về xóm cùng người
    p/n xa lạ?
    GV có thể y/c mỗi dãy bàn hoàn thành
    phiếu học tập sau:
    N/vật
    Trẻ
    con
    Những
    người
    dân
    ngụ

    Cụ Tứ

    Ngạc
    nhiên

    Anh
    Lo
    Tràng lắng
    nhặt
    vợ

    Ttràng
    +Từ sự ngạc nhiên cùng với nỗi lo lắng t/g
    đã s/tạo tình huống truyện ntn?Tình huống
    đó có những t/d gì đ/v nội dung ý nghĩa
    của TP?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
    luận nhóm.
    Bước 3: DKSP
    Bước 4: Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện nhóm 1 trình bày, nhóm 2 nhận
    xét chéo và bổ sung
    Bước 5: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    GV: nhận xét đánh giá câu trả lời của các

    2. Tình huống truyện
    Tràng là lao động nghèo xấu trai, lại là
    dân ngụ cư, tính cách có phần ngờ
    nghệch, khờ khạo, giữa lúc đói nuôi thân
    chưa nổi Tràng đi nhặt vợ (thêm một
    miệng ăn đồng thời là nhặt thêm tai hoạ
    cho mình, đẩy mình đến gần hơn với cái
    chết)
     tình huống éo le, vừa bất ngờ ,vừa hợp
    lí:
    - G/trị hiện thực:tố cáo tội ác của Pháp,
    Nhật qua bức tranh thảm đạm thảm cảnh
    năm đói.
    - G/trị nhân đạo; tình thân ái cưu mang
    đùm bọc lẫn nhau, khát vọng vươn tới sự
    sống và hạnh phúc.
    - G/trị NT: tình huống độc đáo khiến
    truyện phát truyện dễ dàng và làm nổi bật
    được những cảnh đời, những thân phận
    con người bất hạnh, làm nổi bật chủ đề tư
    tưởng của TP.

    3. Sự thay đổi diện mao, tâm trạng,
    5

    cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
    GV LH HS về lòng bao dung, đồng cảm.

    cách ứng xử.
    3.1. Nhân vật Tràng:
    - Tràng là dân ngụ cư nghèo, xấu xí, thô
    * GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
    kệch, sống với mẹ già. Có được vợ chỉ với
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho hs qua câu bốn bát bánh đúc và câu nói đùa.
    hỏi:
    - Lúc đầu khi có ý định đưa người đàn bà
    Hãy nêu diễn biến cuộc gặp gỡ của Tràng xa lạ về cũng “chợn” ( sợ) nghĩ “thóc
    và vợ nhặt? Từ đó cho biết những thay gạo…đèo bòng”- sau thoáng do dự Tràng
    đổi của cô vợ nhặt cũng như mẹ con “tặc lưỡi: chậc, kệ”
    Tràng khi có thành viên mới? Cho biết Bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi- bên
    điểm nhìn , lời kể và giọng điệu trong văn trong chính là sự khao khát hạnh phúc lứa
    bản.
    đôi.
    GV bổ sung câu hỏi trong quá trình khai - Trên đường về: Tràng đã thành một con
    thác vb:
    người khác.
    1. Khung cảnh ngày đói được gợi ra qua + “Mặt hắn…lấp lánh”
    những hình ảnh và cảm giác nào?
    + Trước con mắt tò mò của người dân
    2. Tâm trạng của Tràng và người “vợ xóm ngụ cư Tràng lấy làm “thích ý
    nhặt” được bộc lộ qua nhưng biểu hiện lắm….với mình”
    bên ngoài (ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ,…) + “Trong một lúc, Tràng hình như quên đi
    nào?
    cái đói thực tại trước mắt . Trong lòng hắn
    3. Việc Tràng chấp nhận hành động “theo bây giờ chỉ còn tình nghĩa với người đàn
    về” của một người phụ nữ xa lạ thể hiện bà đi bên”.
    nét tính cách gì của nhân vật?
    - Buổi sáng đầu tiên khi có vợ ,Tràng thấy
    4. Tình cảm bà cụ Tứ dành cho người con c/đ mình thay đổi hẳn:
    dâu mới được thể hiện qua giọng điệu và + Tràng cảm thấy “Trong người êm ái
    những từ ngữ nào?
    lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi
    5. Hãy cho biết ý nghĩa chi tiết nồi chè ra”
    khoán?
    + Thấy nhà cửa sạch sẽ,gọn gàng.
    6. Hình ảnh “lá cờ đỏ” hiện lên trong tâm + Thấy thương yêu và gắn bó, có ý thức
    trí của Tràng có ý nghĩa gì?
    về bổn phận, trách nhiệm với gia đình.
    7. Theo bạn, có phải lúc nào nghịch cảnh + Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng và đoàn
    trong đời sống (như nạn đói, thiên tai, người đi trên đê qua trí óc của Tràng 
    chiến tranh, dịch bệnh,…) cũng chỉ đẩy niềm tin vào tương lai tươi sáng, đánh
    con người vào tình thế bi quan, tuyệt vọng thức ở Tràng một điều mới mẻ (Chỉ có đi
    hay không? Vì sao?
    theo cách mạng mới đem lại cuộc sống
    hạnh phúc cho người thân, mọi người).
    6

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
    luận nhóm.
    Bước 3: DKSP
    Bước 4: Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện nhóm 1 trình bày, nhóm 2 nhận
    xét chéo và bổ sung
    Bước 5: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    GV: nhận xét đánh giá câu trả lời của các
    cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

    3.1. Nhân vật Thị
    - Là người PN k có tên không g/đ,k quê
    hương là nạn nhân của nạn đói.
    - Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã
    khiến “thị”chao chát chỏng lỏng ,chấp
    nhận làm vợ nhặt.
    - Gợi ý để được ăn.
    - Được Tràng đồng ý thị ăn một chập bốn
    bát bánh đúc.
    - Theo Tràng về làm vợ sau câu nói nữa
    đùa nữa thật.
    - Trong sâu thẳm tâm hồn vẫn khao khát
    một mái ấm.
    - “Thị” là một con người khác khi trở
    thành người vợ trong gia đình (đúng mực
    hiền hậu,có trách nhiệm với gđ)
    Góp phần tô đậm hiện thực nạn đói và đb
    là g/trị nhân đạo của tp(dù trong hoàn
    cảnh nào, người PN vẫn khát khao một gđ
    hp)
    3.1. Nhân vật bà cụ Tứ.
    - Khi về nhà::
    + Ngạc nhiên vì thái độ của con.
    + Phấp phỏng theo con bước vào nhà.
    + “Đứng sững lại”,ngạc nhiên hơn khi
    thấy PN trong nhà ,k tin vào mắt mình “bà
    lão..đỡ nhoèn”
    + Sự ngạc nhiên còn bộc lộ qua:
    . Bước chân “lập cập”
    . Khi thấy người đàn bà gọi mình bằng u.
    - Khi nghe Tràng phân trần bà mới hiểu:
    + “Bà cúi đầu nín lặng”
    + Xót thương cho số kiếp của của con
    mình.
    + Hờn tủi “Chao ôi..còn mình thì..”lo lắng
    “biết rằng chúng nó…đói khát này k”
    7

    + Chấp nhận thị làm dâu “Ừ, thôi thì các
    con cũng phải duyên phải số với nhau, u
    cũng mừng lòng”.
    + Khuyên con những lời chí tình 'vợ
    chồng…khó ba đời”
    + Mong cho vợ chồng con hòa thuận “cốt
    sao…u mừng rồi”
    Người mẹ nghèo ,rất mực thương
    con ,một người PNVN nhân hâu bao dung
    giàu lòng vị tha.
    - Sáng hôm sau:
    + Bà nhẹ nhỏm tươi tỉnh khác thường,
    “cái mặt bủng beo u ám rạng rỡ hẳn lên”
    + “Nói toàn chuyện vui chuyện sung
    sướng sau này”,bàn tính chuyện nuôi gà
    nhen nhóm cho các con niềm tin niềm
    hi vọng.
    * Ba nhân vật có niềm khát khao sống và
    hp,niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi
    sáng và ở cả những thời khắc khó khăn
    nhất ranh giới giữa sự sống và cái
    chết.Qua các nhân vật ,nhà văn muốn thể
    hiện tư tưởng “dù kề bên cái đói ,cái
    chết ,người ta vẫn khát khao hp ,vẫn
    hướng về ánh sáng,vẫn tin vào sự sống và
    vẫn hi vọng vào tương lai”
    4. Điểm nhìn, lời kể và giọng điệu.
    - Điểm nhìn: Ban đầu, Kim Lân miêu tả
    nhân vật từ điểm nhìn bên ngoài để
    người đọc hình dung được ngoại hình,
    hoàn cảnh của nhân vật. Sau đó, tác giả
    dùng điểm nhìn bên trong để thấy được
    suy nghĩ, cảm nhận của nhân vật. (VD:
    Ban đầu Kim Lân miêu tả Tràng qua
    ngoại hình, nghề nghiệp và hoàn cảnh
    sống, sau đó từ điểm nhìn bên trong, Kim
    8

    Lân cho người đọc thấy suy nghĩ tâm
    trạng của Tràng sau khi có vợ).
    - Lời kể: Lời người kể chuyện và lời
    nhân vật có sự cộng hưởng, kết nối với
    nhau, tạo nên một số hiện tượng trong
    văn bản: lời của người kể chuyện nhưng
    tái hiện ý thức giọng điệu của nhân vật
    (Hắn nghĩ bụng: “Quái sao nó lại buồn
    thế nhỉ?... Ồ sao nó lại buồn thế nhỉ”), lời
    độc thoại nội tâm (Người ta có gặp bước
    khó…. có vợ được), lời nhại (có khối
    cơm trắng mấy giò đấy),…
    - Giọng điệu: Mộc mạc, giản dị. Sử dụng
    khẩu ngữ, nhưng có sự chắt lọc kĩ lưỡng,
    có sức gợi đáng kể: bước “ngật ngưỡng”,
    đường “khẳng khiu, nhấp nhỉnh”, vẻ mặt
    “phớn phở”, dãy phố “úp súp, dật dờ…”
    Cách viết như thế tạo nên một phong vị
    và sức lôi cuốn riêng.
    Nội dung 2: GV hướng dẫn HS tổng kết
    a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ qua hệ thống câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện các câu hỏi
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho hs qua câu
    hỏi:
    Hãy liệt kê những nét đặc sắc nghệ thuật.?
    Hãy nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư
    tưởng của tác phẩm?
    Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một
    câu chuyện cổ tích trong nạn đói hay
    không? Nêu và phân tích quan điểm của
    bạn về điều này.

    Sản phẩm dự kiến
    III. Tổng kết.
    1. Nghệ thuật.
    - Xây dựng được tình huống truyện độc
    đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư,
    giữa lúc đói khát nhất khi cái chết đang
    cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo.
    Tình huống éo le này là đầu mối cho sự
    phát triển của truyện, tác động đến tâm
    trạng, hành động của các nhân vật và thể
    hiện chủ đề của truyện.
    9

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
    luận nhóm.
    Bước 3: DKSP
    Bước 4: Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện nhóm 1 trình bày, nhóm 2 nhận
    xét chéo và bổ sung
    Bước 5: Nhận xét, đánh giá kết quả
    thực hiện nhiệm vụ
    GV: nhận xét đánh giá câu trả lời của các
    cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

    - Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng
    cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.
    - Nhân vật được khắc họa sinh động, đối
    thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí
    tinh tế.
    - Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt
    lọc và giàu sức gợi.
    2. Nội dung.
    Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít
    đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945
    và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái
    chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin
    tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia
    đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về
    một thông điệp có ý nghĩa với bản thân được rút ra từ truyện ngắn Vợ nhặt.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS làm bài.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    - GV gợi ý:
    1. Mở đoạn:
    - Giới thiệu được vấn đề.
    2. Thân đoạn:
    10

    - Sự chấp nhận thị của Tràng và mẹ Tràng.
    - Thông điệp rút ra .
    3. Kết đoạn:
    Khẳng định lại vấn đề.
    Đoạn văn tham khảo:
    Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là một bài học về tình yêu thương
    giữa người với người đối với mỗi chúng ta. Tình yêu thương có vô vàn hình trạng, nó
    như một viên đá ngũ sắc lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn xuất hiện
    vào cuộc sống hằng ngày. Tình yêu thương giống như một chiếc túi khổng lồ mà nhân
    loại không định nghĩa được. Nó trừu tượng đến mức khó hiểu. Nhìn đứa trẻ mồ côi
    nằm ở hàng ghế đá, nhìn cụ già đang mon men đi xin ăn, nhìn người dân miền trung
    đang chịu những cơn bão, người thì bị chết, gia đình li tán, của cải mất mát…..chúng
    ta cảm thấy sao xót xa, sao đau lòng quá. Tình yêu thương chính là sự lo lắng cho
    người với người, dù chưa từng gặp mặt, dù chị là sự lướt quá, nhưng trái tim con
    người là thế, tình yêu thương là vô tận. Và rồi, vì yêu vì thương chúng ta sẵn sàng giúp
    đỡ, bỏ tâm huyết chăm lo xây dựng các nhà tình thương tình nghĩa, để bao bọc các em
    nhỏ mồ côi, để cho các cụ già neo đơn có một mái nhà, để những người tàn tật, những
    trẻ em bị mắc bệnh hiểm nghèo có thể được chữa trị,… Dù là âm thầm giúp đỡ, hay
    công khai giúp đỡ, họ đều không cần mọi người biết đến, không cần mọi người tuyên
    dương, ghi danh. Chỉ cần nơi nào có tình yêu thương, nơi ấy thật ấm áp, và hạnh phúc.
    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Nhiệm vụ 1
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS giải đề sau:
    Trong truyện ngắn Vợ nhặt, nhà Văn Kim Lân viết:
    Ngoài  đình bỗng dội lên một hồi trống, dồn dập, vội vã. Đàn quạ trên những cây gạo cao
    chót vót ngoài bãi  chợ hốt hoảng bay vù lên, lượn thành từng đám bay vần trên nền trời như
    những đám mây đen. Người con dâu khẽ thở dài, thị nói lí nhí trong miệng:
    ………………………………………
    Ngoài đình tiếng trống thúc thuế vẫn dồn dập. Mẹ và vợ Tràng đã buông đũa đứng dậy.
    Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới…
    (Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai, Nxb Giáo dục, 2020, tr.332)
    Anh/ chị hãy phân tích trên, từ đó nhân xét cách nhìn cuộc sống của nhà văn Kim Lânđược
    thể hiện trong đoạn trích trên.
    11

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS làm bài.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    GV giới thiệu dàn ý:
    I. Mở bài:
    - Kim Lân là cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Các sáng tác của ông
    thiên về chủ đề nông thôn và người nông dân nghèo với ngòi bút phân tích tâm lý nhân vật
    tài tình.
    - Vợ nhặt là một trong những tác phẩm xuất sắc của Kim Lân viết trong bối cảnh nạn đói
    năm 1945. Tác phẩm đã ngợi ca giá trị tinh thần của con người ngay trên bờ vực cái chết.
    - Giới thiệu vấn đề nghị luận của bài viết: Vẻ đẹp tâm hồn người nông dân; cách nhìn cuộc
    sống của nhà văn Kim Lân.
    II. Thân bài:
    1. Phân tích đoạn trích
    a. Vị trí và bối cảnh đoạn trích.
    - Vị trí: Đoạn trích được trích ở phần cuối của tác phẩm, trong bữa cơm đón nàng dâu mới.
    - Khái quát bối cảnh đoạn trích: Tràng vốn là một người đàn ông xấu xí, thô kệch lại là dân
    xóm ngụ cư sống trong nạn đói. Trong một lần đẩy xe bò đã “nhặt” được vợ. Đoạn trích tái
    hiện lại phản ứng của các nhân vật trước sự việc thu thuế diễn ra sau khi Tràng nhặt vợ.
    b. Đoạn trích thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, niềm tin vào tương lai và khát vọng đổi đời đáng trân
    trọng của những con người đang trên bờ vực của cái chết
    Đoạn trích thể hiện niềm tin vào tương lai
    - Trong bữa cơm đón nàng dâu mới, sau khi truyền cho các con niềm tin, niềm vui thông qua
    một loạt những hình dung tích cực về tương lai thì tiếng trống thúc thuế vang lên dồn dập,
    kéo bà cụ Tứ trở về với hiện thực, niềm vui của bà không thể cất cánh, niềm tin của bà
    không thể mở rộng; nỗi lo lắng phục sinh vẹn nguyên.
    - Thế nhưng ngay sau đó, câu nói của người con dâu mới đã đưa đến thông tin mang tính
    chất như định hướng để mở ra lối thoát. Người vợ nhặt đã đem đến một niềm tin, niềm hi
    vọng cho một tương lai mới mẻ.
    - Nỗi niềm của bà vơi dần đi qua lời nói của người con dâu về những điều bà chưa từng được
    nghe, được thấy bao giờ -> ánh sáng le lói cuối đường hầm. Bà đã nhìn thấy lối thoát cho
    12

    mình, cho gia đình mình và tất cả những người dân khốn cùng như bà.
    * Đoạn trích thể hiện khát khao đổi đời của nhân các nhân vật.
    Khao khát đổi đời được thể hiện rõ nhất qua suy nghĩ của nhân vật Tràng sau khi nghe người
    vợ nhặt nói về việc phá kho thóc của Nhật.
    - Tràng từ một anh chàng thô kệch, ngờ nghệch đã bắt đầu biết quan tâm đến những chuyện
    ngoài xã hội: mạn Thái Nguyên, Bắc Giang không đóng thuế mà còn phá kho thóc Nhật chia
    cho người đói. Tràng nghĩ ngợi, anh nhớ lại sự kiện những người nghèo đói ầm ầm kéo nhau
    đi trên đê Sộp, đằng trước là lá cờ đỏ to lắm. Hôm ấy Tràng không hiểu gì nên đã kéo xe
    thóc đi lối khác. Bây giờ thông qua câu chuyện của người vợ, anh biết được họ phá kho thóc
    để chia cho người đói. Nghĩ đến đây anh bỗng thấy hối hận.
    => Đây là tín hiệu cho một tương lai tươi sáng. Người đọc tin tưởng Tràng sẽ đi theo Việt
    Minh, theo cách mạng.
    - Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng hiện lên trong tâm chí Tràng báo hiệu cho một sự giải phóng.
    Tràng sẽ hòa vào dòng người kia để giải phóng những người dân nghèo cũng như giải phóng
    chính mình.
    c. Đánh giá:
    - Nghệ thuật thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người nông dân:
    + Thủ pháp đối lập tương phản giữa tính cách và hoàn cảnh sống.
    + Với ngôn ngữ mộc mạc mà tinh tế, Kim Lân bộc lộ tài năng xây dựng nhân vật khi họ
    cùng hoàn cảnh, cùng chung tâm trạng vui sướng hạnh phúc nhưng mỗi người lại có cách
    biểu lộ cảm xúc riêng.
    + Sự am hiểu tâm lí con người đã giúp ông có được những trang văn chân thực, cảm động.
    + Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, giọng điệu tự nhiên, không cầu kì, đậm phong thái của
    những con người nơi vùng quê chất phác.
    => Nhà văn Kim Lân không chỉ nói lên sự sống mỏng manh của con người trước nạn đói
    khủng khiếp mà quan trọng hơn là đứng trên bờ vực của sự sống và cái chết vẻ đẹp của con
    người vẫn luôn tỏa rạng. Trong cái khốn cùng, thiếu thốn, đói nghèo con người vẫn dành cho
    nhau những tình cảm chân thành và đáng trân trọng nhất: “Câu chuyện Vợ nhặt đầy bóng tối
    nhưng từ trong đó đã lóe lên những tia sáng ấm lòng”. (Hoài Việt)
    2. Nhận xét về cách nhìn cuộc sống của nhà văn Kim Lân
    - Cái nhìn của tác giả là cái nhìn sắc sảo để phơi bày hiện thực xã hội những năm trước cách
    mạng
    - Cái nhìn tiến bộ của thế giới quan cách mạng: hiện thực cuộc sống luôn có sự vận động từ
    tăm tối, khốc liệt tới ánh sáng, tương lai.
    - Cái nhìn giàu tình thương và nhân ái: trân trọng, nâng niu khát khao sống và khát vọng
    hạnh phúc của người nông dân. Thể hiện niềm tin về khả năng kì diệu của con người khi bị
    13

    đẩy đến bờ vực, con người không còn là nạn nhân một chiều của hoàn cảnh mà có khả năng
    cải tạo hoàn cảnh, cách mạng chính là con đường sáng dẫn lối.
    III. Kết luận
    - Khái quát lại vấn đề.
    - Giá trị nội dung, nghệ thuật.

    14
     
    Gửi ý kiến