Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD Ngữ văn 11 Cánh diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Sinh Nguyễn
    Ngày gửi: 19h:05' 15-09-2024
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ Văn 11 Cánh diều
    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI MỞ ĐẦU
    ( NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ yêu cầu cần đạt
    - Giúp HS nắm được những nội dung chính và cách học Ngữ văn 11.
    - HS có thể nắm được cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 11.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác...
    b. Năng lực đặc thù
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các bài học trong sách ngữ văn 11
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các bài học trong sách
    ngữ văn 11
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
    khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất
    - Vận dụng tối đa các kĩ năng để có thể làm tốt nhiệm vụ của mình.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Giáo án
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

    - Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn bài học, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung các bài học trong sách ngữ văn 11
    b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ một số hiểu biết về cấu trúc của sách
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cấu trúc sách
    d. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi gợi mở:
    + Em đã học chương trình Ngữ văn lớp 10 Cánh diều hãy cho biết cấu trúc của
    một cuốn sách gồm những gì?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe yêu cầu của GV
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về những bài thơ của Xuân
    Quỳnh.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV gợi ý: Cấu trúc một cuốn sách Ngữ văn bao gồm có các phần đọc hiểu văn
    bản, thực hành tiếng việt, tập viết, học nói và nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài: Trong chương trình Ngữ văn cánh diều lớp 10 chúng ta đã
    có một bài học tìm hiểu cấu trúc của SGK Ngữ văn. Việc tìm hiểu cấu trúc sách
    giúp học sinh có được cái nhìn sơ lược khách quan nhất về những việc mà chúng

    ta cần phải thực hiện trong toàn bộ chương trình. Và trong bài học hôm nay chúng
    ta sẽ dành thời gian tìm hiểu về cấu trúc sách Ngữ văn 11 Cánh Diều.
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Giới thiệu chung về sách
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về hình thức bố cục của sách
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến hình thức bố cục của sách
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến hình thức bố cục của sách
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung về sách I. Giới thiệu chung về sách Ngữ
    Ngữ văn 11

    văn 11

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Bìa cuốn sách Ngữ văn 11 cánh
    tập

    diều tập 1 là bức tranh nổi tiếng của

    - GV cho HS trả lời câu hỏi: Nhận xét về họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm có tên:
    hình thức và bố cục của cuốn sách này?

    Thúy Kiều và Kim Trọng. Đây chính
    là hình ảnh minnh họa cho hai nhân
    vật trong Truyện Kiều của Nguyễn
    Du – một trong những tác phẩm
    chính sẽ học ở Bài 2 Thơ văn
    Nguyễn Du.
    - Bìa tập 2 là bức tranh Thuyền trên
    sông Hương của họa sĩ Tô Ngọc Vân
    đề tài ít nhiều liên quan đến nội dung
    bài học Ai Đã đặt tên cho dòng sông
    của Hoàng Phủ Ngọc Tường – một

    văn bản trong tập hai của sách. Cùng
    với bức tranh Thiếu nữ bên hoa sen
    của Nguyễn Sáng trong bìa cuốn
    Chuyên đề ngữ văn 11.
    => Sách ngữ văn 11 chủ trương cung
    cấp cho HS những bức tranh nổi
    tiếng của các danh họa nhằm góp
    phần nâng cao năng lực thưởng thức
    nghệ thuật nói chung.

    + Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Các nhóm thảo luận vấn đề
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình
    bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
    góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, chốt kiến thức.
    Hoạt động 2: Khám phá nội dung sách Ngữ văn 11
    a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nêu được yêu cầu cần đạt của các phần đọc hiểu, thực
    hành, nói viết

    b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
    quan đến các mục kiến thức
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến các mục kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: HỌC ĐỌC

    I. HỌC ĐỌC

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Đọc hiểu văn bản truyện
    tập

    Ở chương trình Ngữ văn 11 bao gồm

    GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các có các văn bản tiêu biểu về truyện thơ
    câu hỏi sau:

    dân gian và truyện cụ thể:

    + Sách ngữ văn 11 tập trung về các văn + Truyện thơ dân gian: có các văn bản
    bản thuộc thể loại nào?Nêu yêu cầu cần trích từ tác phẩm Xống cụ xon xao
    đạt của mỗi thể loại?

    ( Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    tộc Thái). Truyện thơ Nôm có các đoạn

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trích từ Bích Câu kì ngộ (Vũ Quốc
    tập

    Trân) và Truyện Kiều ( Nguyễn Du).

    - Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại + Truyện: Chí Phèo ( Nam Cao), Chữ
    văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn người tử từ ( Nguyễn Tuân), Tấm lòng
    thành nhiệm vụ

    người mẹ ( trích tiểu thuyết Những

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và người khốn khổ) của Vích-to Huy-g;
    thảo luận

    Kép Tư bền ( Nguyễn Công Hoan),

    - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp Trái tim Đan-kô ( Trích bà lão I-décyêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

    ghin) của Mác-xim Go-rơ-ki, Một

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện người Hà Nội ( Nguyễn Khải), Tầng
    nhiệm vụ học tập

    hai ( Phong Điệp), Nắng đẹp miền quê
    ngoại ( Trang Thế Hy)

    - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

    - Khi đọc các tác phẩm truyện cần lưu
    ý: việc đọc hiểu nội dung và hình thức
    của tác phẩm gắn với đặc trưng thể
    loại. Muốn thế cần đọc trực tiếp văn
    bản, nhận biết đặc điểm, cách đọc phù
    hợp với thể loại.
    2. Đọc hiểu văn bản thơ
    - Tác phẩm thơ được học với hai yêu
    cầu: đọc hiểu các bài thơ nói chung và
    đọc hiểu thơ có yếu tố tượng trưng: các
    văn bản đọc hiểu gồm: Sóng ( Xuân
    Quỳnh), Tôi yêu em ( Pu-skin), Hôm
    qua tát nước đầu đình ( Ca dao), Đây
    mùa thu tới ( Xuân Diệu), Sông Đáy
    ( Nguyễn Quang Thiều), Đây thôn Vĩ
    Dạ ( Hàn Mặc Tử), Tình ca ban mai
    ( Chế Lan Viên), Tràng giang ( Huy
    Cận).
    - Khi đọc vừa phải vận dụng yêu cầu
    về cách đọc hiểu thơ nói chung vừa
    cần chú ý những yêu cầu riêng của mỗi
    văn bản thơ, Chẳng hạn cần chú ý đặc
    điểm của thơ có yếu tố tượng trưng
    nhận biết và phân tích được tác dụng
    của các yếu tố này trong việc biểu đạt
    nội dung từ đó vận dụng vào các bài

    thơ cụ thể.
    3. Đọc hiểu văn bản kí
    - Tác phẩm kí bao gồm có tùy bút, tản
    văn và truyện kí: Thương nhớ mùa
    xuân (trích thương nhớ mười hai – Vũ
    Bằng), Vào chùa gặp lại ( Minh
    Chuyên), Ai đã đặt tên cho dòng sông (
    Hoàng Phủ Ngọc Tường) và Bánh mì
    Sài Gòn ( Huỳnh Ngọc Tráng)
    - Khi đọc chúng ta cần nắm được các
    đặc điểm chung và riêng của mỗi thể
    loại kí, Chẳng hạn tùy bút ghi chép lại
    một caschtuwj do những suy nghĩ cảm
    xúc mang đậm màu sắc cá nhân của tác
    giả vè con người và sự việc. Vì thế đọc
    tùy bút cần nhận biết được đặc điểm
    ngôn ngữ giàu chất thơ, sự kết hợp
    giữa tự sự và trữ tình….
    4. Đọc hiểu kịch bản văn học
    - Kịch bản văn học tập trung vào thể
    loại bi kịch với các đoạn trích từ những
    tác phẩm nổi tiếng như Vũ Như Tô
    của Nguyễn Huy Tưởng. Rô-mê-ô và
    Giu-li-ét của Uy-li-am Sếch-xpia, Hồn
    Trương Ba, da hàng thịt của Lưu
    Quang Vũ, Trương Chi của Nguyễn

    Đình Thi.
    - Đọc kích bản văn học ngoài việc
    hiểu nội dung cụ thể của mỗi văn bản
    cần chú ý chỉ ra sự khác biệt về ngôn
    ngữ và hình thức trình bày của loại văn
    bản này so với văn bản thơ, truyện…
    nhận biết và phân tích tác dụng của
    cách trình bày ấy xác định được cách
    thức đọc hiểu phù hợp.
    5. Đọc hiểu thơ văn Nguyễn Du
    - Những hiểu biết về cuộc đời và thơ
    văn Nguyễn Du được cung cấp thông
    qua văn bản Nguyễn Du – cuộc đời và
    sự nghiệp. Tiếp đó sẽ đọc hiểu các tác
    phẩm mổi bật của đại thi hào dân tộc
    gồm : Truyện Kiều ( với các đoạn trích
    Trao duyên, Anh hùng tiếngđã gọi
    rằng, Thề nguyền) và bài thơ chữ hán
    Đọc tiểu Thanh Kí.
    - Khi đọc thơ văn Nguyễn Du ngoài
    việc chú ý các yêu cầu đọc hiểu truyện
    thơ Nôm, thơ chữ Hán cần biết vận
    dụng những hiểu biết về cuộc đời và sự
    nghiệp Nguyễn Du để hiểu sâu hơn tác
    phẩm của ông.
    6. Đọc hiểu văn bản nghị luận
    - Nghị luận xã hội gồm các văn bản:

    Tôi có một ước mơ của Mác-tin Lu-thơ
    Kinh, Thế hệ trẻ cần có quyết tâm lớn
    và phải biết hành động của nguyễn Thị
    Bình. Nghị luận văn học có văn bản
    trích từ bài Một thời đại trong thi ca
    ( Hoài Thanh) và văn bản Lại đọc chữ
    người tử từ của Nguyễn Tuân
    - Kh đọc văn bản nghị luận cần chú ý
    đến đề tài, ý nghĩa của vấn đề được bài
    viết nêu lên và cách tác giả nêu luận
    đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai
    trò của các yếu tố thuyết minh hoặc
    biểu cảm. tự sự….
    7. Đọc hiểu văn bản thông tin
    - Văn bản thông tin trong sách ngữ
    văn gồm : Phải coi pháp luật như khí
    trời để thở ( Lê Quang Dũng), Tạ
    Quang Bửu – người thầy thông thái
    ( Hàm Châu), Tiếng Việt lớp trẻ bây
    giờ ( Phạm Văn Tỉnh), Sông nước
    trong tiếng miền Nam ( Trần Thị Ngọc
    Lang). Nội dung của các văn bản này
    đó chính là tập trung vào pháp luật,
    tiếng Việt và người Việt trong đời
    sống.
    - Khi đọc các văn bản thông tin cần
    chú ý nhận biết cách triển khai thông

    tin, tác dụng của các yếu tố hình thức,
    NHIỆM VỤ 2: THỰC HÀNH TIẾNG bố cục, mạch lac của văn bản, cách
    VIỆT

    trình bày dữ liệu, thông tin: đề tài, cách

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học đặt nhan đề, thái độ, quan điểm của
    tập

    người viết.

    - GV yêu cầu trả lời câu hỏi khi học II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    phần thực hành tiếng việt cần chú ý điều - Nội dung tiếng Việt gồm: kiến thức
    gì?

    lí thuyết và bài tập rèn luyện

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    - Kiến thức lí thuyết thường nêu khái

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học niệ và ví dụ về đơn vị hoặc hiện tượng
    tập

    cần quan tâm trong Tiếng Việt, trường

    - Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại hợp cần thiết thì nêu thêm các loại đơn
    văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn vị và hiện tượng cùng tác dụng của
    thành nhiệm vụ

    chúng.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Các bài tập rèn luyện tiếng Việt vừa
    thảo luận

    củng cố kiến thức lý thuyết vừa tạo

    - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp điều kiện để học sinh vận dụng vào
    yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

    đọc hiểu văn bản, trước hết là những

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện văn bản đọc hiểu trong mỗi bài học.
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

    NHIỆM VỤ 3: VIẾT
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. VIẾT
    tập

    - Kỹ năng viết văn bản theo bốn bước.

    - GV yêu cầu trả lời câu hỏi khi học Các kĩ năng viết găn với mỗi bài như

    phần Viết bạn cần thực hiện theo các sau
    bước nào và yêu cầu gì?

    ( PHỤ LỤC 1 – dưới bảng)

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    - Khi thực hiện bài viết cần đảm bảo

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học các yêu cầu sau ( PHỤ LỤC 2 – bảng
    tập

    dưới)

    - Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại
    văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn
    thành nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
    yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

    NHIỆM VỤ 4: HỌC NÓI VÀ NGHE
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - GV yêu cầu trả lời câu hỏi Nội dung
    dạy nói và nghe bao gồm phần gì?

    IV: HỌC NÓI VÀ NGHE

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    PHỤ LỤC 3

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại
    văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn

    thành nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
    yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

    PHỤ LỤC 1
    Bài

    Kĩ năng viết cần rèn luyện

    1

    Mở bìa ( theo lối phản đề, nêu câu hỏi, so sánh), kết bài theo các
    cách khác nhau và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận

    2

    Câu văn suy luận logic và câu văn có hình ảnh trong bài văn nghị
    luận

    3

    Người viết và người đọc giả định, cách xưng hô trong bài viết

    4

    Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp và đoạn văn phối hợp

    5

    Các yếu tố hình thức của truyện và tác dụng của chúng

    6

    Các yếu tố hình thức của thơ và tác dụng của chúng

    7

    Các trích dẫn trong bài viết

    8

    Cách biểu cảm và sử dụng các từ lập luận trong văn bản nghị luận

    9

    Cách phân tích dẫn chứng và thao tác lập luận bác bỏ

    PHỤ LỤC 2
    Kiểu văn bản

    Yêu cầu

    Nghị luận

    - Viết được văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí trình bày
    rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có
    mở đầu và kết thúc ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng
    thuyết phục; chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
    - Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học ( hoặc
    một bộ phim, bài hát, bức tranh, pho tượng); nêu và nhận xét về
    nội dung một số nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.

    Thuyết minh

    - Viết được bài thuyết minh tổng hợp có lồng ghép một hay
    nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
    - Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã
    hội biết sử dụng các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu, biết

    trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo.
    PHỤ LỤC 3
    Kĩ năng

    Yêu cầu

    Nói

    - Biết trình bày ý kiến đánh giá bình luận về một tư tưởng, đạo
    lí; kết cấu bài có ba phần rõ ràng. Nêu và phân tích; đánh giá
    các ý kiến trái ngược sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với
    các phương tiện phi ngôn ngữ một cách đa dạng
    - Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân
    ( ví dụ: tác phẩm văn học, điện ảnh, âm nhạc, hội họa)
    - Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự
    nhiên hoặc xã hội, biết sử dụng kết hợp đa phương tiện để việc
    trình bày được rõ ràng sinh động và hấp dẫn

    Nghe

    - Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người
    nói
    - Nêu được nhận xét đánh giá về nội dung và cách thức thuyết
    trình
    - Biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.

    Nói
    tương tác

    nghe - Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa
    tuổi tranh luận một cách hiệu quả và có văn hóa.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài cấu trúc sách
    - Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
    - Ôn tập văn bản 1 – Sóng

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 1: THƠ VÀ TRUYỆN THƠ
    ..................................................
    Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:
    Số tiết : tiết
    MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
    - Nhận biết và vận dụng những hiểu biết về thơ trữ tình ( giá trị thẩm mỹ của một
    số yếu tố như ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản: ý nghĩa, tác dụng
    của yếu tố tự sự trong truyện thơ…) và đặc điểm của truyện thơ dân gian, truyện
    thơ Nôm (cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội thâm, bút pháp,
    ngôn ngữ…) để đọc hiểu các bài thơ và đoạn trích truyện thơ.
    - Nhận biết phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc
    trong viết và nói tiếng Việt.
    - Viết được bài nghị luận xã hội và trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư
    tưởng, đạo lí.
    - Trân trọng những giá trị nhân văn: góp phần giữ gìn phát huy bản sắc của di sản
    văn học dân tộc.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../....
    TIẾT : SÓNG

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ yêu cầu cần đạt
    - HS nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng của thơ trữ tình dựa
    trên các phương diện: giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố ngôn từ, hình thức bài
    thơ thể hiện trong văn bản, ý nghĩa của yếu tố tự sự trong thơ...
    - HS nhận biết và phân tích được sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tự sự và yếu
    tố trữ tình trong thơ ( thể hiện qua văn bản đọc)
    - HS đồng cảm với tình yêu son sắt giữa hai nhân vật và có thái độ ngợi ca
    tình yêu đó.

    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác...
    b. Năng lực đặc thù
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sóng
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sóng
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
    khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất
    - Trân trọng gia trị nhân văn, sự chân thành, chung thủy, lòng vị tha, nhân hậu
    trong tình yêu.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Giáo án
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    - Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn bài học, vở ghi.
    III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Sóng

    b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ một số bài thơ của Xuân Quỳnh
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS những tác phẩm tiêu biểu của Xuân Quỳnh.
    d. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi gợi mở:
    + Ngoài tác phẩm Sóng, Thuyền và biển của Xuân Quỳnh em còn biết thêm bài
    thơ nào của bà? Hãy kể tên một số bài thơ tiêu biểu mà em tìm hiểu.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe yêu cầu của GV
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về những bài thơ của Xuân
    Quỳnh.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đưa ra gợi ý: Tự hát, Thơ tình cuối mùa thu, Mẹ của anh….
    - GV dẫn dắt vào bài: Xuân Diệu đã từng viết những câu thơ về tình yêu như sau:
    “Làm sao cắt nghĩa được tình yêu
    Có nghĩa gì đâu một buổi chiều
    Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt
    Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu”
    Tình yêu vốn là một đề tài bất tận, một nguồn cảm xúc bất diệt trong thơ ca. Tình
    yêu hàm chứa mọi cung bậc của cảm xúc từ vui buồn, lo âu, thấp thỏm cho đến vỡ
    òa cảm xúc. Nó dẫn con người ta đi hết từ những cảm xúc này đến cảm xúc khác từ
    những thất vọng, đau khổ tột cùng cho đến hạnh phúc đến vỡ òa. Nếu như Xuân
    Diệu được ví như ông hoàng thơ tình thì Xuân Quỳnh chính là nữ hoàng tình ca.
    Thơ của bà là tiếng lòng khát khao tình yêu bất diệt, là bản năng rất đỗi dịu dàng
    của người con gái khi yêu đôi khi nó cũng là cái lắc đầu đầy đáng yêu nữ tính. Hãy

    cùng Xuân Quỳnh tìm hiểu các cung bậc cảm xúc của người con gái khi yêu qua
    văn bản Sóng.
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    d. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Sóng
    e. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến văn bản Sóng
    f. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến văn bản Sóng
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả và tác IV.
    phẩm

    Tìm hiểu chung

    1. Tác giả

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Cuộc đời
    tập

    - Tên: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh

    - GV chia lớp thành 2 nhóm để trả lời các - Năm sinh – năm mất: 1942 – 1988
    câu hỏi sau:

    - Quê quán: Làng La Khê xã Văn
    Khê tỉnh Hà Tây. Nay thuộc quận
    Hà Đông, Hà Nội.
    - Cuộc đời đa đoan với nhiều thiệt
    thòi, lo âu, vất vả, luôn khát khao
    tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc
    sống.
    - Hồn

    thơ

    của





    cái

    “tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rất thành
    thật, giàu đức hi sinh vị tha.
    - Bà là nhà thơ tiêu biểu cho lớp nhà

    thơ trẻ chống Mỹ cũng là nhà thơ
    nhữ đáng chú ý của nền thơ ca Việt
    Nam hiện đại.
    - Phong cách thơ là tiếng lòng của
    tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn vừa
    hồn nhiên, vừa chân thành đằm
    thắm, da diết khát vọng về hạnh
    phúc đời thường.
    - Bà mất ngày 29/8/1988 trong một
    tai nạn giao thông tại thành phố Hải
    Dườn cùng chồng là nhà thơ Lưu
    Quang Vũ và con trai Lưu Quỳnh
    + Nhóm 1: Trình bày những hiểu biết của
    em về nữ sĩ Xuân Quỳnh?
    + Nhóm 2: Trình bày hoàn cảnh ra đời,
    bố cục của tác phẩm Sóng?
    - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Các nhóm thảo luận vấn đề
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình
    bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
    góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập

    Thơ.
    - Năm 2001 bà được Nhà nước truy
    tặng giải thưởng về Văn học nghệ
    thuật.
    b. Tác phẩm tiêu biểu
    Một số tác phẩm tiêu biểu của Xuân
    Quỳnh bao gồm:
    + Tơ tằm – chồi biếc ( thơ, in chung,
    nhà xuất bản văn học 1963)
    + Hoa dọc chiến hào ( thơ, in chung
    1968)
    + Gió Lào, cát trắng ( thơ, 1974)
    + Lời ru trên mặt đất (thp, 1978)
    + Sân ga chiều em đi ( thơ 1984)

    - GV nhận xét, chốt kiến thức.

    + Tự hát ( thơ 1984)
    2. Tác phẩm
    a. Hoàn cảnh sáng tác
    - Bài thơ được sáng tác năm 1967
    và in trong tập Hoa dọc chiến hào
    (1968)
    b. Bố cục tác phẩm
    - Bố cục : 3 phần
    + Phần 1: Khổ 1+2 : Sóng đối tượng
    cảm nhận của tình yêu
    + Phần 2: 5 khổ tiếp theo: Sóng tâm
    hồn em và những trăn trở về tình
    yêu
    + Phần 3: 2 khổ còn lại: Khát vọng
    tình yêu mãnh liệt của nhân vật em

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Sóng
    b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
    quan đến văn bản Sóng
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến văn bản Sóng
    d. Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Sóng – đối tượng cảm V.Tìm hiểu chi tiết
    nhận tình yêu

    8. Sóng – đối tượng cảm nhận tình

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học yêu
    tập

    Mở đầu bài thơ là một trạng thái tâm lý

    GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các đặc biệt của tâm hồn khát khao yêu
    câu hỏi sau:

    đương. Xuân Quỳnh diễn tả cụ thể

    + Trong 2 khổ thơ đầu hình tượng sóng trạng thái khác thường, vừa phong phú
    xuất hiện như thế nào?

    lại vô cùng phức tạp:

    + Tác giả đã sử dụng những biện pháp + Dữ dội – dịu êm/ ồn ào – lặng lẽ => 2
    nghệ thuật nào để thể hiện khát vọng trạng thái đối cực của sóng thể hiện sự
    tình yêu của mình?

    phức tạp của đời sống và tình yêu.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    + Sông, bể, sóng là những chi tiết bổ

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học sung cho nhau: Sông và bể làm nên
    tập

    cuộc đời của sóng. Và sóng chỉ thực sự

    - Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại có đời riêng khi đến với biển cả mênh
    văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn mông. Sóng bứt phá vượt qua không
    thành nhiệm vụ

    gian trật hẹp của sông bể để vươn tới

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và các lớn lao như nỗi khát khao tình yêu
    thảo luận

    cháy bỏng mãnh liệt của nhân vật em.

    - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp - Quy luật của sóng: xưa – nay => vẫn
    yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

    thế

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Quy luật của tình cảm : tình yêu luôn
    nhiệm vụ học tập

    là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ.

    - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

    Sóng như tình yêu lúc mãnh liệt,

    Nhiệm vụ 2: Sóng tâm hồn em và cuồng nhiệt khi thì dịu êm sâu lắng.
    những trăn trở về tình yêu

    Tồn tại vĩnh cửu cùng tình yêu và tuổi

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học trẻ.
    tập
    - GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời 9. Sóng tâm hồn em và những trăn
    câu hỏi:
    + Hình tượng sóng gợi lên những suy

    trở về tình yêu

    nghĩ gì về tình yêu?

    a. Khổ 3+4+5

    + Nỗi nhớ trong tình yêu được thể hiện - Tác giả đặt ra câu hỏi rất con gái,
    như thế nào qua hình tượng sóng?

    nhẹ nhàng “Sóng bắt đầu từ gió/ Gió

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    bắt đầu từ đâu?”. Đây là một hiện

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tượng tâm lí rất thông thường trong
    tập

    tình yêu. Người đang yêu rất hiểu về

    - Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại tình yêu nhưng đồng thời vẫn luôn luôn
    văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn tự hỏi không biết thế nào là tình yêu.
    thành nhiệm vụ

    - Tác giả có một cái lắc đầu vô cùng dễ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thương “em cũng không biết nữa” cũng
    thảo luận

    như tình yêu, nó đến rất bất ngờ tự

    - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp nhiên.
    yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

    - Đến khổ thơ thứ 5 tác giả thể hiện nỗi

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhớ mãnh liệt. Bao trùm lên cả không
    nhiệm vụ học tập

    gian “dưới lòng sâu…. Trên mặt

    - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

    nước…”.
    + Thao thức trong mọi khoảnh khắc
    thời gian: “Ngày đêm không ngủ
    được” => phép đối thể hiện nỗi nhớ da
    diết và sâu đậm
    + Tồn tại trong ý thức và đi vào cả
    tiềm thức “ Lòng em nhớ đến anh cả
    trong mơ còn thức” Tuy vô cùng
    cường điệu nhưng lại rất hợp lý nhằm
    tô đậm nỗi nhớ mãnh liệt trong lòng
    em.
    +Vừa hóa thân vừa trực tiếp xưng 'em'

    để bộc lộ nỗi nhớ => tình yêu mãnh
    liệt, phép điệp tạo âm điệu nồng nàn
    tha thiết cho lời thơ
     Bày tỏ tình yêu một cách

    chân

    thành tha thiết mà mạnh dạn mãnh liệt.
    b. Khổ 6+7
    + Trong 2 khổ thơ này tác giả thể hiện
    lòng chung thủy của người con gái
    trong tình yêu. “Dẫu xuôi”, “dẫu
    ngược”,

    “phương

    bắc”,

    “phương

    nam”… là những từ cụ thể khẳng định
    khoảng cách dù có ra bao nhiêu thì
    lòng người lại chung thủy bấy nhiêu.
    + Phải chăng từ nỗi nhớ trong tình yêu
    nhà thơ muốn làm nổi bật tình cảm
    chung thủy duy nhất của người con gái.
    Dù đi đâu, xuôi ngược bốn phương thì
    em cũng sẽ chỉ hướng về một phương
    anh.
    + Cụm từ “ở ngoài kia” gợi tả ánh mắt
    hướng về khi xa trăm ngàn con sóng
    ngày đêm không biết mệt mỏi vượt qua
    giới hạn không gian thăm thẳm muộn
    vời cách trở để hướng vào bờ ôm ấp
    nỗi yêu thương. Cũng như “em” muốn
    được gần bên anh được hòa nhịp vào
    tình yêu với anh. Người phụ nữ hồn

    nhiên tha thiết yêu đời vẫn còn ấp ủ
    bao hi vọng, vẫn phơi phới một niềm
    tin vào hạnh phúc tương lai, vẫn tìm
    vào cái đích cuối cùng của một tình
    yêu lớn như con sóng nhất đinh sẽ “tới
    bờ” dù có nhiều thử thách chông gai.
    Những thử thách đưa ra như để khẳng
    định sức mạnh vĩnh hằng của tình yêu
    và lòng chung thủy.
    10. Khát vọng tình yêu mãnh liệt của
    nhân vật em
    - Tình yêu của người con gái thật
    mãnh liệt và nồng nàn. Sóng xa vời
    cách trở vẫn tìm được tới bờ tìm về với
    cội nguồn yêu thương cũng như anh và
    em sẽ vượt qua mọi khó khăn để đến
    với nhau tìm được hạnh phúc trọn vẹn.
    Sóng biển mây trời muôn đời vẫn tồn
    tại như một quy luật bất biến.
    - Những cụm từ “tuy dài thế”, “vẫn đi
    qua”, “dẫu rộng” như chứa đựng
    những lo âu. Song nhà thơ vẫn luôn tin
    tưởng ở tấm lòng nhân hậu và tình yêu
    chân thành của mình sẽ vượt qua tất cả
    như áng mây kia như năm tháng kia.
    - Một loạt hình ảnh thơ ẩn dụ tạo thành
    hệ thống tương phản đối lập để nói lên

    tình cảm tỉnh táo đúng đắn và niềm tin
    Nhiệm vụ 3: Khát vọng tình yêu mãnh mãnh liệt của nhà thơ vào sức mạnh
    liệt của nhân vật em

    của tình yêu.

    - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu thương mãnh liệt nhưng cao
    cho HS:

    thượng, vị tha, nhân vật trữ tình khao

    + Hai khổ cuối tác giả đã thể hiện khát khát hòa tình yêu con sóng nhỏ của
    vọng của người phụ nữ trong tình yêu mình vào biển lớn tình yêu bao la rộng
    như thế nào?

    lớn để sống hết mình trong tình yêu để

    + Hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài hóa thân vĩnh viễn vào tình yêu muôn
    thơ là hình tượng “sóng”, được gợ tả thuở.
    với những biểu hiện khác nhau. Hãy chỉ - Cuộc đời là biển lớn tình yêu kết tinh
    ra những biểu hiện đó.

    vị mặn ân tình được tạo nên và hòa lẫn

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    cùng trăm con sóng nhỏ. Trong quan

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học niệm của nhà thơ số phận cá nhân
    tập

    không thể tách khỏi cộng đồng. Nhà

    - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

    thơ đã thể hiện một khát vọng mãnh

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và liệt muốn làm trăm con sóng để hòa
    thảo luận

    mình vào đại dương bao la, hòa mình

    - GV mời một số HS trình bày kết quả vào biển lớn tình yêu để một đời vỗ
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ điệu yêu thương.
    sung.

    - Khổ thơ cuối đã khẳng định một ước

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện muốn khôn cùng. Không có tình yêu
    nhiệm vụ học tập

    cuộc sống tha thiết không có sự đam

    - GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết mê đến tột cùng, không có sự chung
    lên bảng.

    thủy thì làm sao mà Xuân Quỳnh có

    Nhiệm vụ 4: Tổng kết

    được những vần thơ ấy. Trong uosc

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học mong dẫu còn chút băn khoăn của làm

    tập

    sai được tan ra nhưng trên tất cả là

    - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và khát vọng vĩnh viễn hóa tình yêu. Lời
    ý nghĩa của văn bản Sóng

    thơ ý thơ nhịp thơ có phần nhanh hơn

    + Trình bày những đặc sắc nội dung và gấp hơn và mạnh hơn. Bài thơ kết thúc
    nghệ thuật của tác phẩm Sóng

    mà lời thơ còn vang vọng mãi như con

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học sóng ào ạt hòa vào biển lớn tình yêu
    tập

    cùng với khát khao cháy bỏng.

    - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

    - Bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tượng “sóng”. Sóng là hình ảnh ân dụ
    thảo luận

    của tâm trạng người con gái đang yêu,

    - GV mời một số HS trình bày kết quả là sự hóa thân, phân thân của cái tôi trữ
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ tình. Bài thơ được kết cấu trên cơ sở
    sung.

    nhận thức sự tương đồng, hòa hợp giữa

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hai hình tượng trữ tình “sóng” và
    nhiệm vụ học tập

    “em”. Hai hình tượng này tuy hai mà

    - GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên một, có lúc phân chia có lúc hòa quyện
    bảng.

    vào nhau không thể tách rời.

    VI. Tổng kết
    1. Nội dung
    + Dựa vào việc quan sát, chiêm
    nghiệm về những con sóng trước biển
    cả mênh mông, Xuân Quỳnh đã phát
    hiện ra những cung bậc đa dạng, phức
    tạp của cảm xúc trong tâm hồn của
    người phụ nữ đang yêu.
    + Niềm khao khát về tình yêu, hạnh
    phúc của một người phụ nữ vừa truyền
    thống, vừa hiện đại trong tình yêu.
    2. Nghệ thuật
    + Thể thơ năm chữ tạo âm điệu sâu
    lắng, dạt dào, như âm điệu của những
    con sóng biển và cũng là sóng lòng của
    người phụ nữ khi yêu.
    + Cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng
    khoáng và cách gieo vần, phối âm độc
    đáo, giàu sức liên tưởng
    + Giọng thơ vừa thiết tha, đằm thắm,
    vừa mãnh liệt sôi nổi, vừa hồn nhiên,
    nữ tính
    + Xây dựng hình ảnh ẩn dụ - với hình
    tượng sóng, vừa mang nghĩa thực, vừa
    mang nghĩa ẩn dụ
    + Bài thơ sử dụng các biện pháp nhân

    hóa, ẩn dụ, đối lập - tương phản,...
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Sóng
    b. Nội dung:
    - GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
    - GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
    c. Sản phẩm:
    - Phiếu bài tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 1: GV chuy...
     
    Gửi ý kiến