Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:59' 27-08-2023
Dung lượng: 64.9 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:59' 27-08-2023
Dung lượng: 64.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
BÀI 8. CÁI TÔI - THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
(THƠ)
Tiết …. - VĂN BẢN 2: THỜI GIAN (Văn Cao)
(1,5 tiết)
-Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưng trong trong thơ. Đánh giá
được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể
hiện trong văn bản.
-Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản: phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.
-Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân
tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học
-So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau: liên
tưởng mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
2. Về năng lực
a. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua hoạt động đọc
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thời gian
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thời gian
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác
có cùng chủ đề.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm, có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, bảng đen, phấn, bảng phụ, bút lông, …
2. Học liệu: Kế hoạch bài dạy, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng giao nhiệm vụ học tập cho
HS làm việc ở trên lớp và ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
1
a. Mục tiêu: Kích hoạt những vấn đề liên quan đến tác giả và tác phẩm, tạo hứng thú cho
HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
b. Nội dung: Gv cho học sinh xem video bài hát “Mùa xuân đầu tiên” của Văn Cao do ca sĩ
Thanh Thúy thể hiện và nêu cảm nhận về bài hát và hình ảnh nhạc sĩ Văn Cao trong video.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem 1 đoạn video bài
hát Mùa xuân đầu tiên của nhạc sĩ
Văn Cao do ca sĩ Thanh Thúy thể
hiện và yêu cầu HS nêu cảm nhận về
bài hát và về hình ảnh nhạc sĩ Văn
Cao được thấy trong Video.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem video và phát biểu cảm nhận
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Ít nhất 2 Hs trả lời cá nhân. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, kết luận.
Dẫn dắt vào bài học: Văn Cao
không chỉ là một nhạc sĩ nổi tiếng
với những ca khúc đi cùng năm
tháng, ông còn là một nhà thơ để lại
cho đời nhiều vần thơ hàm súc mang
những trải nghiệm cuộc sống thâm
sâu. Một trong số đó là bài thơ
“Thời gian” mà chúng ta sẽ tìm hiểu
ngay sau đây.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả văn Cao và bài thơ “Thời gian”
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và hiểu biết của bản thân, chắt lọc kiến thức để trả lời câu
hỏi tìm thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm
c. Sản phẩm: Thông tin cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thể loại, bố cục
tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
2
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Trước khi đọc: GV yêu cầu 1. Tác giả Văn Cao (1923-1995)
HS trả lời câu hỏi: Khi hình - Tên thật là Nguyễn Văn Cao, quê gốc ở Nam Định
dung về thời gian, người ta nhưng sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng.
thường nghĩ đến những từ ngữ -Là một nghệ sĩ đa tài, Văn Cao có nhiều ảnh hưởng
nào?
đối với nghệ thuật Việt Nam đương đại trên nhiều lĩnh
2. Đọc diễn cảm văn bản
vực: âm nhạc, hội họa và thơ ca.
3. Dựa vào SGK tìm thông tin về -Tác phẩm tiêu biểu:
tác giả và tác phẩm
+Ca khúc: Tiến quân ca, Thiên thai, Trương Chi, Làng
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
tôi, Trường ca sông Lô, Mùa xuân đầu tiên…
1. Trả lời cá nhân (khoảng 3,4 +Thơ ca: Lá, Tuyển tập thơ Văn Cao
Hs) câu hỏi trước khi đọc.
2. Hs đọc to diễn cảm VB trước 2. Văn bản
-Bài thơ ra đời vào mùa xuân Đinh Mão (tháng 2/
lớp.
3. Dựa trên sản phẩm đã chuẩn 1987)
bị sẵn ở nhà (bảng phụ, word, -Văn bản được in trong tập thơ “Lá” (1988).
-Bố cục:
trình chiếu,…)
+ 6 dòng thơ đầu: Sức mạnh tàn phá của thời gian
B3. Báo cáo thảo luận
1. Khoảng 3,4 HS trả lời câu hỏi + 6 dòng thơ cuối: Những điều bất chấp quy luật khắc
Trước khi đọc, các Hs khác lắng nghiệt của thời gian
nghe
2. Khoảng 1,2 Hs đọc to VB, cả
lớp lắng nghe, nhận xét
3. Một Hs đại diện trình bày
thông tin về tác giả, tác phẩm
trước lớp. Các Hs còn lại nhận
xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
GV tổng hợp nhận xét lần lượt
từng nhiệm vụ Hs đã hoàn thành.
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Khai thác được các giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản qua việc trả lời các câu hỏi 1,2,3,4
trong SGK trang 63, 64.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức khám phá được từ bài thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu 6 dòng II. Khám phá văn bản
thơ đầu
1. Sáu dòng thơ đầu: Sức mạnh của thời gian (câu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
hỏi 1,2 SGK trang 63)
GV phân công nhóm 1,2 trả lời -Dòng thơ đầu: “Thời gian qua kẽ tay”
câu hỏi:
Nhà thơ hình dung thời gian như dòng nước trôi
Câu 1: Dòng thơ đầu tiên cho chảy không ngừng nhưng con người không thể níu kéo
thấy nhà thơ hình dung như thế và nắm giữ được thời gian.
nào về thời gian và về quan hệ
giữa thời gian với con người? - Năm dòng thơ tiếp theo:
“Làm khô những chiếc lá
(nhóm 1)
Kỉ niệm trong tôi
3
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
Câu 2: Hình ảnh chiếc lá khô và
“tiếng sỏi trong lòng giếng cạn”
gợi cho bạn cảm nhận gì về thời
gian? (nhóm 2)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 1, 2 chuẩn bị sản phẩm
bằng bảng phụ, trình chiếu,
word… (làm trước ở nhà)
B3. Báo cáo thảo luận
-Nhóm 1 cử đại diện trình bày
sản phẩm. Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
-Nhóm 2 cử đại diện trình bày
sản phẩm. Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
-Gv cho Hs tự đánh giá bằng
Rubrics
-Gv tổng hợp, kết luận
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu 6 dòng
thơ cuối
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: Gv
dùng phiếu học tập phân công
nhóm 3,4 trả lời câu hỏi 3,4
trước ở nhà.
-Phân công nhóm 3 trình bày
Câu 3: Hãy chỉ ra:
a. Điểm tương đồng giữa
các hình ảnh “những câu thơ”,
“những bài hát” và “đôi mắt
em” ở sáu dòng thơ cuối.
b. Điểm khác biệt giữa các
hình ảnh vừa nêu (ở sáu dòng
thơ cuối) với hình ảnh “những
chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu).
-Phân công nhóm 4 trình bày câu
4: Nhận xét về mối tương quan
giữa các hình ảnh thơ theo cột
ngang và cột dọc trong bảng
sau: (xem bảng trong SGK trang
63)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm 3,4 chuẩn bị sản phẩm
bằng bảng phụ, trình chiếu,
word… (làm trước ở nhà)
B3. Báo cáo thảo luận
-Đại diện nhóm 3 trình bày sản
Rơi
như tiếng sỏi
trong lòng giếng cạn”
Hình ảnh chiếc lá khô và “tiếng sỏi trong lòng giếng
cạn” gợi cảm nhận về sự suy tàn, khô héo, mất dần
sức sống. Thời gian khiến cho sự sống và cái đẹp cũng
tàn phai.
Thời gian êm đềm, nhẹ nhàng nhưng có sức tàn phá
khủng khiếp đến cuộc sống và con người.
2. Sáu dòng thơ cuối: Những điều bất chấp quy luật
khắc nghiệt của thời gian (câu hỏi 3,4 trang 63)
- Điệp từ “riêng”, điệp ngữ “còn xanh” (2 lần) thể hiện
mạnh mẽ thái độ thách thức thời gian.
-Hình ảnh biểu tượng:
+ “Những câu thơ”, “bài hát”: chỉ những sáng tạo nghệ
thuật
+ “đôi mắt em”: biểu tượng tình yêu
- Điểm tương đồng giữa các hình ảnh “những câu
thơ”, “những bài hát” và “đôi mắt em”: đều gợi cho ta
nghĩ đến cái đẹp trường tồn của nghệ thuật và tình yêu,
vì nó sống mãi trong tâm hồn con người.
-Sự khác biệt của ba hình ảnh trên với hình ảnh
“những chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu): một bên là cái
đẹp và sự trường tồn, một bên là sự hủy hoại và tàn
phai.
-Mối tương quan giữa các hình ảnh thơ:
+Sự tương phản giữa các hình ảnh:
Sáu dòng thơ Sáu dòng thơ Nhận xét
đầu
cuối
Những chiếc lá Những câu thơ Sự tương phản
khô
còn xanh
giữa héo úa và
Những bài hát xanh tươi
còn xanh
Tiếng sỏi trong Hai giếng nước Sự tương phản
lòng giếng cạn
giữa khô cạn và
tràn đầy.
+Sự tương đồng giữa các hình ảnh:
Hình ảnh
Nhận xét
Sáu dòng Những
Tiếng sỏi Sự tương
thơ đầu
chiếc
lá trong lòng đồng: tàn
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
4
phẩm. Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
-Đại diện nhóm 4 trình bày sản
phẩm. Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
-HS tự đánh giá bằng Rubrics
-GV tổng hợp, kết luận
khô
giếng cạn
úa,
khô
cạn,
mất
dần
sức
sống
Sáu dòng Những câu Hai giếng Sự tương
thơ cuối
thơ
còn nước
đồng: tươi
xanh
mới, trong
Những bài
trẻo, tràn
hát
còn
đầy
sức
xanh
sống.
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Thời gian”
b.Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 5 SGK trang 64 để khái quát đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản. Hs trao đổi với nhau để tự khái quát nội dung văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: thực hiện đồng III. Tổng kết
thời 2 nhiệm vụ:
1. Nghệ thuật:
-Gv yêu cầu 4 nhóm trưởng thống nhất đáp án -Bài thơ viết theo thể thơ tự do, gần như
câu hỏi 5 (đã được các nhóm chuẩn bị trước ở không có vần, nhịp điệu chậm rãi khiến
nhà)
bài thơ có sự giản dị, trầm lắng, dồn nén,
-Gv yêu cầu các học sinh còn lại khái quát nội hàm súc, giàu chất suy tưởng.
dung tư tưởng của bài thơ.
-Bài thơ sử dụng nhiều yếu tố tượng
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
trưng
-Đại diện 4 nhóm thống nhất đáp án, chọn 1 -Phát huy hiệu quả phép điệp cấu trúc,
đáp án đầy đủ nhất cho câu hỏi 5.
điệp từ, điệp ngữ.
-Các Hs còn lại thảo luận cặp đôi khái quát nội 2. Nội dung:
dung tư tưởng của bài thơ.
Bài thơ thể hiện những suy tư về thời
B3. Báo cáo thảo luận:
gian và niềm tin mãnh liệt của tác giả
-Một HS đại diện các nhóm trình bày sản vào sự trường tồn của nghệ thuật và tình
phẩm đã thống nhất. Cả lớp nhận xét, bổ sung. yêu.
Gv nhận xét, chốt lại.
-Khoảng 2,3 học sinh phát biểu cá nhân về nội
dung tư tưởng của bài thơ. Các Hs khác nhận
xét, bổ sung. Gv nhận xét chốt lại.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá tổng quát về tinh thần, thái độ,
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
PHIẾU HỌC TẬP 1 (Phân công nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
1. Bốn nhóm cùng làm:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Văn Cao và bài thơ “Thời gian” (mỗi nhóm 1 sản phẩm)
-Trả lời câu hỏi 5,6 (mỗi nhóm 1 sản phẩm)
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
5
2. Nhóm 1, 2 chuẩn bị câu hỏi 1,2 SGK trang 63.
-Nhóm 1 trình bày sản phẩm câu 1
-Nhóm 2 trình bày sản phẩm câu 2
3. Nhóm 3, 4 chuẩn bị câu hỏi 3,4 SGK trang 63
-Nhóm 3 trình bày sản phẩm câu 3
-Nhóm 4 trình bày sản phẩm câu 4 (theo bảng gợi ý của Phiếu học tập số 2)
PHIẾU HỌC TẬP 2 (Dùng trên lớp)
Câu 3/ SGK trang 63
a. Điểm tương đồng giữa các hình ảnh “những câu thơ”, “những bài hát” và “đôi mắt em”
ở sáu dòng thơ cuối.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b. Điểm khác biệt giữa các hình ảnh vừa nêu (ở sáu dòng thơ cuối) với hình ảnh “những
chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu).
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 4/SGK trang 63: Nhận xét về mối tương quan giữa các hình ảnh thơ theo cột ngang và
cột dọc trong bảng sau:
-Mối tương quan giữa các hình ảnh thơ:
+Sự tương phản giữa các hình ảnh:
Sáu dòng thơ đầu
Những chiếc lá khô
Sáu dòng thơ cuối
Những câu thơ còn
xanh
Những bài hát còn
xanh
Tiếng sỏi trong lòng Hai giếng nước
giếng cạn
Nhận xét
+Sự tương đồng giữa các hình ảnh:
Hình ảnh
Nhận xét
Sáu dòng Những chiếc lá Tiếng sỏi trong lòng
thơ đầu
khô
giếng cạn
Sáu dòng Những câu thơ Hai giếng nước
thơ cuối còn xanh
Những bài hát
còn xanh
Câu 6/ SGK trang 64
Đọc lại bài thơ Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du). Nêu ít nhất 1 điểm tương đồng và khác
biệt trong cảm nhận thời gian của hai tác giả Nguyễn Du và Văn Cao
6
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
So sánh
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
Nguyễn Du
Văn Cao
Nêu điểm tương đồng
Dẫn chứng
Dẫn chứng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thời gian đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 7 dòng) về
thông điệp tác giả gửi gắm qua bài thơ
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (khoảng 7 dòng)
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn
khoảng 7 dòng trình bày thông điệp
mà tác giả gửi gắm qua bài thơ
“Thời gian” trong 7 phút
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
4 nhóm viết đoạn văn vào bảng phụ
trong 7 phút.
B3. Báo cáo thảo luận
-4 nhóm treo bảng phụ. Đại diện Hs 4
đọc đoạn văn của nhóm mình.
-Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét, chọn
1 sản phẩm tốt nhất.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Gv đánh giá tổng quát.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: So sánh cảm nhận thời gian của Văn Cao và Nguyễn Du qua bài thơ Thời gian và Đọc
Tiểu Thanh Kí
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thơ Văn Cao và Nguyễn Du để trả lời cho câu
hỏi 6 trong SGK trang 64.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
-Nêu ít nhất 1 điểm tương đồng và khác biệt trong cảm nhận thời gian của hai tác giả:
So sánh
Nguyễn Du
Văn Cao
Điểm tương đồng
Cảm nhận về sự nghiệt ngã của thời gian
Vườn hoa thành bãi Thời gian qua kẽ ta
hoang, văn chương bị Làm khô những chiếc lá…
đốt dở
Điểm khác biệt
Dự cảm xót xa về sự Thể hiện niềm tin vào sự
lãng quên của người đời trường tồn của những giá
với những giá trị nghệ trị nghệ thuật và tình yêu
thuật và số phận của Riêng những câu thơ
người nghệ sĩ
còn xanh
Chẳng biết ba trăm năm Riêng những bài hát
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
7
lẻ nữa
còn xanh
Người đời ai khóc Tố Và đôi mắt em
Như chăng?
như hai giếng nước.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV bốc thăm ngẫu nhiên chọn 1 nhóm trình bày câu hỏi
6/trang 64
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Hs đã chuẩn bị sản phẩm ở nhà. Nhóm được chọn trình bày sản
phẩm.
B3. Báo cáo thảo luận
- Nhóm được chọn cử 1 đại diện trình bày sản phẩm.
- Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Gv đánh giá tổng quát.
4. Củng cố: Bài tập thử thách trong 1 phút: Nhìn vào văn bản trong SGK trong vòng 1
phút, sau đó hãy xếp sách lại và đọc thuộc bài thơ “Thời gian”
5. HDVN: Về nhà thực hiện yêu cầu câu 7 trang 64 và chuẩn bị tiết đọc kết nối chủ điểm
“Ét-va Mun-chơ và Tiếng thét”
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
8
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
BÀI 8. CÁI TÔI - THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
(THƠ)
Tiết …. - VĂN BẢN 2: THỜI GIAN (Văn Cao)
(1,5 tiết)
-Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưng trong trong thơ. Đánh giá
được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể
hiện trong văn bản.
-Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản: phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.
-Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân
tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học
-So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau: liên
tưởng mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
2. Về năng lực
a. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua hoạt động đọc
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thời gian
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thời gian
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác
có cùng chủ đề.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm, có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, bảng đen, phấn, bảng phụ, bút lông, …
2. Học liệu: Kế hoạch bài dạy, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng giao nhiệm vụ học tập cho
HS làm việc ở trên lớp và ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
1
a. Mục tiêu: Kích hoạt những vấn đề liên quan đến tác giả và tác phẩm, tạo hứng thú cho
HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
b. Nội dung: Gv cho học sinh xem video bài hát “Mùa xuân đầu tiên” của Văn Cao do ca sĩ
Thanh Thúy thể hiện và nêu cảm nhận về bài hát và hình ảnh nhạc sĩ Văn Cao trong video.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem 1 đoạn video bài
hát Mùa xuân đầu tiên của nhạc sĩ
Văn Cao do ca sĩ Thanh Thúy thể
hiện và yêu cầu HS nêu cảm nhận về
bài hát và về hình ảnh nhạc sĩ Văn
Cao được thấy trong Video.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem video và phát biểu cảm nhận
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Ít nhất 2 Hs trả lời cá nhân. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, kết luận.
Dẫn dắt vào bài học: Văn Cao
không chỉ là một nhạc sĩ nổi tiếng
với những ca khúc đi cùng năm
tháng, ông còn là một nhà thơ để lại
cho đời nhiều vần thơ hàm súc mang
những trải nghiệm cuộc sống thâm
sâu. Một trong số đó là bài thơ
“Thời gian” mà chúng ta sẽ tìm hiểu
ngay sau đây.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả văn Cao và bài thơ “Thời gian”
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và hiểu biết của bản thân, chắt lọc kiến thức để trả lời câu
hỏi tìm thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm
c. Sản phẩm: Thông tin cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thể loại, bố cục
tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
2
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Trước khi đọc: GV yêu cầu 1. Tác giả Văn Cao (1923-1995)
HS trả lời câu hỏi: Khi hình - Tên thật là Nguyễn Văn Cao, quê gốc ở Nam Định
dung về thời gian, người ta nhưng sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng.
thường nghĩ đến những từ ngữ -Là một nghệ sĩ đa tài, Văn Cao có nhiều ảnh hưởng
nào?
đối với nghệ thuật Việt Nam đương đại trên nhiều lĩnh
2. Đọc diễn cảm văn bản
vực: âm nhạc, hội họa và thơ ca.
3. Dựa vào SGK tìm thông tin về -Tác phẩm tiêu biểu:
tác giả và tác phẩm
+Ca khúc: Tiến quân ca, Thiên thai, Trương Chi, Làng
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
tôi, Trường ca sông Lô, Mùa xuân đầu tiên…
1. Trả lời cá nhân (khoảng 3,4 +Thơ ca: Lá, Tuyển tập thơ Văn Cao
Hs) câu hỏi trước khi đọc.
2. Hs đọc to diễn cảm VB trước 2. Văn bản
-Bài thơ ra đời vào mùa xuân Đinh Mão (tháng 2/
lớp.
3. Dựa trên sản phẩm đã chuẩn 1987)
bị sẵn ở nhà (bảng phụ, word, -Văn bản được in trong tập thơ “Lá” (1988).
-Bố cục:
trình chiếu,…)
+ 6 dòng thơ đầu: Sức mạnh tàn phá của thời gian
B3. Báo cáo thảo luận
1. Khoảng 3,4 HS trả lời câu hỏi + 6 dòng thơ cuối: Những điều bất chấp quy luật khắc
Trước khi đọc, các Hs khác lắng nghiệt của thời gian
nghe
2. Khoảng 1,2 Hs đọc to VB, cả
lớp lắng nghe, nhận xét
3. Một Hs đại diện trình bày
thông tin về tác giả, tác phẩm
trước lớp. Các Hs còn lại nhận
xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
GV tổng hợp nhận xét lần lượt
từng nhiệm vụ Hs đã hoàn thành.
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Khai thác được các giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản qua việc trả lời các câu hỏi 1,2,3,4
trong SGK trang 63, 64.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức khám phá được từ bài thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu 6 dòng II. Khám phá văn bản
thơ đầu
1. Sáu dòng thơ đầu: Sức mạnh của thời gian (câu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
hỏi 1,2 SGK trang 63)
GV phân công nhóm 1,2 trả lời -Dòng thơ đầu: “Thời gian qua kẽ tay”
câu hỏi:
Nhà thơ hình dung thời gian như dòng nước trôi
Câu 1: Dòng thơ đầu tiên cho chảy không ngừng nhưng con người không thể níu kéo
thấy nhà thơ hình dung như thế và nắm giữ được thời gian.
nào về thời gian và về quan hệ
giữa thời gian với con người? - Năm dòng thơ tiếp theo:
“Làm khô những chiếc lá
(nhóm 1)
Kỉ niệm trong tôi
3
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
Câu 2: Hình ảnh chiếc lá khô và
“tiếng sỏi trong lòng giếng cạn”
gợi cho bạn cảm nhận gì về thời
gian? (nhóm 2)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 1, 2 chuẩn bị sản phẩm
bằng bảng phụ, trình chiếu,
word… (làm trước ở nhà)
B3. Báo cáo thảo luận
-Nhóm 1 cử đại diện trình bày
sản phẩm. Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
-Nhóm 2 cử đại diện trình bày
sản phẩm. Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
-Gv cho Hs tự đánh giá bằng
Rubrics
-Gv tổng hợp, kết luận
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu 6 dòng
thơ cuối
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: Gv
dùng phiếu học tập phân công
nhóm 3,4 trả lời câu hỏi 3,4
trước ở nhà.
-Phân công nhóm 3 trình bày
Câu 3: Hãy chỉ ra:
a. Điểm tương đồng giữa
các hình ảnh “những câu thơ”,
“những bài hát” và “đôi mắt
em” ở sáu dòng thơ cuối.
b. Điểm khác biệt giữa các
hình ảnh vừa nêu (ở sáu dòng
thơ cuối) với hình ảnh “những
chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu).
-Phân công nhóm 4 trình bày câu
4: Nhận xét về mối tương quan
giữa các hình ảnh thơ theo cột
ngang và cột dọc trong bảng
sau: (xem bảng trong SGK trang
63)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm 3,4 chuẩn bị sản phẩm
bằng bảng phụ, trình chiếu,
word… (làm trước ở nhà)
B3. Báo cáo thảo luận
-Đại diện nhóm 3 trình bày sản
Rơi
như tiếng sỏi
trong lòng giếng cạn”
Hình ảnh chiếc lá khô và “tiếng sỏi trong lòng giếng
cạn” gợi cảm nhận về sự suy tàn, khô héo, mất dần
sức sống. Thời gian khiến cho sự sống và cái đẹp cũng
tàn phai.
Thời gian êm đềm, nhẹ nhàng nhưng có sức tàn phá
khủng khiếp đến cuộc sống và con người.
2. Sáu dòng thơ cuối: Những điều bất chấp quy luật
khắc nghiệt của thời gian (câu hỏi 3,4 trang 63)
- Điệp từ “riêng”, điệp ngữ “còn xanh” (2 lần) thể hiện
mạnh mẽ thái độ thách thức thời gian.
-Hình ảnh biểu tượng:
+ “Những câu thơ”, “bài hát”: chỉ những sáng tạo nghệ
thuật
+ “đôi mắt em”: biểu tượng tình yêu
- Điểm tương đồng giữa các hình ảnh “những câu
thơ”, “những bài hát” và “đôi mắt em”: đều gợi cho ta
nghĩ đến cái đẹp trường tồn của nghệ thuật và tình yêu,
vì nó sống mãi trong tâm hồn con người.
-Sự khác biệt của ba hình ảnh trên với hình ảnh
“những chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu): một bên là cái
đẹp và sự trường tồn, một bên là sự hủy hoại và tàn
phai.
-Mối tương quan giữa các hình ảnh thơ:
+Sự tương phản giữa các hình ảnh:
Sáu dòng thơ Sáu dòng thơ Nhận xét
đầu
cuối
Những chiếc lá Những câu thơ Sự tương phản
khô
còn xanh
giữa héo úa và
Những bài hát xanh tươi
còn xanh
Tiếng sỏi trong Hai giếng nước Sự tương phản
lòng giếng cạn
giữa khô cạn và
tràn đầy.
+Sự tương đồng giữa các hình ảnh:
Hình ảnh
Nhận xét
Sáu dòng Những
Tiếng sỏi Sự tương
thơ đầu
chiếc
lá trong lòng đồng: tàn
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
4
phẩm. Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
-Đại diện nhóm 4 trình bày sản
phẩm. Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
-HS tự đánh giá bằng Rubrics
-GV tổng hợp, kết luận
khô
giếng cạn
úa,
khô
cạn,
mất
dần
sức
sống
Sáu dòng Những câu Hai giếng Sự tương
thơ cuối
thơ
còn nước
đồng: tươi
xanh
mới, trong
Những bài
trẻo, tràn
hát
còn
đầy
sức
xanh
sống.
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Thời gian”
b.Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 5 SGK trang 64 để khái quát đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản. Hs trao đổi với nhau để tự khái quát nội dung văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: thực hiện đồng III. Tổng kết
thời 2 nhiệm vụ:
1. Nghệ thuật:
-Gv yêu cầu 4 nhóm trưởng thống nhất đáp án -Bài thơ viết theo thể thơ tự do, gần như
câu hỏi 5 (đã được các nhóm chuẩn bị trước ở không có vần, nhịp điệu chậm rãi khiến
nhà)
bài thơ có sự giản dị, trầm lắng, dồn nén,
-Gv yêu cầu các học sinh còn lại khái quát nội hàm súc, giàu chất suy tưởng.
dung tư tưởng của bài thơ.
-Bài thơ sử dụng nhiều yếu tố tượng
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
trưng
-Đại diện 4 nhóm thống nhất đáp án, chọn 1 -Phát huy hiệu quả phép điệp cấu trúc,
đáp án đầy đủ nhất cho câu hỏi 5.
điệp từ, điệp ngữ.
-Các Hs còn lại thảo luận cặp đôi khái quát nội 2. Nội dung:
dung tư tưởng của bài thơ.
Bài thơ thể hiện những suy tư về thời
B3. Báo cáo thảo luận:
gian và niềm tin mãnh liệt của tác giả
-Một HS đại diện các nhóm trình bày sản vào sự trường tồn của nghệ thuật và tình
phẩm đã thống nhất. Cả lớp nhận xét, bổ sung. yêu.
Gv nhận xét, chốt lại.
-Khoảng 2,3 học sinh phát biểu cá nhân về nội
dung tư tưởng của bài thơ. Các Hs khác nhận
xét, bổ sung. Gv nhận xét chốt lại.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá tổng quát về tinh thần, thái độ,
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
PHIẾU HỌC TẬP 1 (Phân công nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
1. Bốn nhóm cùng làm:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Văn Cao và bài thơ “Thời gian” (mỗi nhóm 1 sản phẩm)
-Trả lời câu hỏi 5,6 (mỗi nhóm 1 sản phẩm)
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
5
2. Nhóm 1, 2 chuẩn bị câu hỏi 1,2 SGK trang 63.
-Nhóm 1 trình bày sản phẩm câu 1
-Nhóm 2 trình bày sản phẩm câu 2
3. Nhóm 3, 4 chuẩn bị câu hỏi 3,4 SGK trang 63
-Nhóm 3 trình bày sản phẩm câu 3
-Nhóm 4 trình bày sản phẩm câu 4 (theo bảng gợi ý của Phiếu học tập số 2)
PHIẾU HỌC TẬP 2 (Dùng trên lớp)
Câu 3/ SGK trang 63
a. Điểm tương đồng giữa các hình ảnh “những câu thơ”, “những bài hát” và “đôi mắt em”
ở sáu dòng thơ cuối.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b. Điểm khác biệt giữa các hình ảnh vừa nêu (ở sáu dòng thơ cuối) với hình ảnh “những
chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu).
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 4/SGK trang 63: Nhận xét về mối tương quan giữa các hình ảnh thơ theo cột ngang và
cột dọc trong bảng sau:
-Mối tương quan giữa các hình ảnh thơ:
+Sự tương phản giữa các hình ảnh:
Sáu dòng thơ đầu
Những chiếc lá khô
Sáu dòng thơ cuối
Những câu thơ còn
xanh
Những bài hát còn
xanh
Tiếng sỏi trong lòng Hai giếng nước
giếng cạn
Nhận xét
+Sự tương đồng giữa các hình ảnh:
Hình ảnh
Nhận xét
Sáu dòng Những chiếc lá Tiếng sỏi trong lòng
thơ đầu
khô
giếng cạn
Sáu dòng Những câu thơ Hai giếng nước
thơ cuối còn xanh
Những bài hát
còn xanh
Câu 6/ SGK trang 64
Đọc lại bài thơ Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du). Nêu ít nhất 1 điểm tương đồng và khác
biệt trong cảm nhận thời gian của hai tác giả Nguyễn Du và Văn Cao
6
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
So sánh
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
Nguyễn Du
Văn Cao
Nêu điểm tương đồng
Dẫn chứng
Dẫn chứng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thời gian đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 7 dòng) về
thông điệp tác giả gửi gắm qua bài thơ
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (khoảng 7 dòng)
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn
khoảng 7 dòng trình bày thông điệp
mà tác giả gửi gắm qua bài thơ
“Thời gian” trong 7 phút
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
4 nhóm viết đoạn văn vào bảng phụ
trong 7 phút.
B3. Báo cáo thảo luận
-4 nhóm treo bảng phụ. Đại diện Hs 4
đọc đoạn văn của nhóm mình.
-Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét, chọn
1 sản phẩm tốt nhất.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Gv đánh giá tổng quát.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: So sánh cảm nhận thời gian của Văn Cao và Nguyễn Du qua bài thơ Thời gian và Đọc
Tiểu Thanh Kí
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thơ Văn Cao và Nguyễn Du để trả lời cho câu
hỏi 6 trong SGK trang 64.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
-Nêu ít nhất 1 điểm tương đồng và khác biệt trong cảm nhận thời gian của hai tác giả:
So sánh
Nguyễn Du
Văn Cao
Điểm tương đồng
Cảm nhận về sự nghiệt ngã của thời gian
Vườn hoa thành bãi Thời gian qua kẽ ta
hoang, văn chương bị Làm khô những chiếc lá…
đốt dở
Điểm khác biệt
Dự cảm xót xa về sự Thể hiện niềm tin vào sự
lãng quên của người đời trường tồn của những giá
với những giá trị nghệ trị nghệ thuật và tình yêu
thuật và số phận của Riêng những câu thơ
người nghệ sĩ
còn xanh
Chẳng biết ba trăm năm Riêng những bài hát
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
7
lẻ nữa
còn xanh
Người đời ai khóc Tố Và đôi mắt em
Như chăng?
như hai giếng nước.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV bốc thăm ngẫu nhiên chọn 1 nhóm trình bày câu hỏi
6/trang 64
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Hs đã chuẩn bị sản phẩm ở nhà. Nhóm được chọn trình bày sản
phẩm.
B3. Báo cáo thảo luận
- Nhóm được chọn cử 1 đại diện trình bày sản phẩm.
- Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Gv đánh giá tổng quát.
4. Củng cố: Bài tập thử thách trong 1 phút: Nhìn vào văn bản trong SGK trong vòng 1
phút, sau đó hãy xếp sách lại và đọc thuộc bài thơ “Thời gian”
5. HDVN: Về nhà thực hiện yêu cầu câu 7 trang 64 và chuẩn bị tiết đọc kết nối chủ điểm
“Ét-va Mun-chơ và Tiếng thét”
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
8
 





