Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án tổng hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Lương Thành
    Ngày gửi: 06h:59' 27-08-2023
    Dung lượng: 64.9 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:

    BÀI 8. CÁI TÔI - THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
    (THƠ)
    Tiết …. - VĂN BẢN 2: THỜI GIAN (Văn Cao)
    (1,5 tiết)

    -Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưng trong trong thơ. Đánh giá
    được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể
    hiện trong văn bản.
    -Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
    hiện qua văn bản: phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.
    -Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân
    tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học
    -So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau: liên
    tưởng mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
    2. Về năng lực
    a. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
    tạo thông qua hoạt động đọc
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thời gian
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thời gian
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
    văn bản.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác
    có cùng chủ đề.
    3. Về phẩm chất: Trách nhiệm, có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, bảng đen, phấn, bảng phụ, bút lông, …
    2. Học liệu: Kế hoạch bài dạy, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng giao nhiệm vụ học tập cho
    HS làm việc ở trên lớp và ở nhà.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    Lớp
    Tiết
    Ngày dạy

    Sĩ số

    Vắng

    2. Kiếm tra bài cũ:
    3. Bài mới:
    HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG

    Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
    ĐỒNG

    1

    a. Mục tiêu: Kích hoạt những vấn đề liên quan đến tác giả và tác phẩm, tạo hứng thú cho
    HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
    b. Nội dung: Gv cho học sinh xem video bài hát “Mùa xuân đầu tiên” của Văn Cao do ca sĩ
    Thanh Thúy thể hiện và nêu cảm nhận về bài hát và hình ảnh nhạc sĩ Văn Cao trong video.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV cho HS xem 1 đoạn video bài
    hát Mùa xuân đầu tiên của nhạc sĩ
    Văn Cao do ca sĩ Thanh Thúy thể
    hiện và yêu cầu HS nêu cảm nhận về
    bài hát và về hình ảnh nhạc sĩ Văn
    Cao được thấy trong Video.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS xem video và phát biểu cảm nhận
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Ít nhất 2 Hs trả lời cá nhân. Các HS
    khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    *Bước 4: Kết luận, nhận định
    Gv nhận xét, kết luận.
    Dẫn dắt vào bài học: Văn Cao
    không chỉ là một nhạc sĩ nổi tiếng
    với những ca khúc đi cùng năm
    tháng, ông còn là một nhà thơ để lại
    cho đời nhiều vần thơ hàm súc mang
    những trải nghiệm cuộc sống thâm
    sâu. Một trong số đó là bài thơ
    “Thời gian” mà chúng ta sẽ tìm hiểu
    ngay sau đây.

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả văn Cao và bài thơ “Thời gian”
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK và hiểu biết của bản thân, chắt lọc kiến thức để trả lời câu
    hỏi tìm thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm
    c. Sản phẩm: Thông tin cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thể loại, bố cục
    tác phẩm
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm

    Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
    ĐỒNG

    2

    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Tìm hiểu chung
    1. Trước khi đọc: GV yêu cầu 1. Tác giả Văn Cao (1923-1995)
    HS trả lời câu hỏi: Khi hình - Tên thật là Nguyễn Văn Cao, quê gốc ở Nam Định
    dung về thời gian, người ta nhưng sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng.
    thường nghĩ đến những từ ngữ -Là một nghệ sĩ đa tài, Văn Cao có nhiều ảnh hưởng
    nào?
    đối với nghệ thuật Việt Nam đương đại trên nhiều lĩnh
    2. Đọc diễn cảm văn bản
    vực: âm nhạc, hội họa và thơ ca.
    3. Dựa vào SGK tìm thông tin về -Tác phẩm tiêu biểu:
    tác giả và tác phẩm
    +Ca khúc: Tiến quân ca, Thiên thai, Trương Chi, Làng
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    tôi, Trường ca sông Lô, Mùa xuân đầu tiên…
    1. Trả lời cá nhân (khoảng 3,4 +Thơ ca: Lá, Tuyển tập thơ Văn Cao
    Hs) câu hỏi trước khi đọc.
    2. Hs đọc to diễn cảm VB trước 2. Văn bản
    -Bài thơ ra đời vào mùa xuân Đinh Mão (tháng 2/
    lớp.
    3. Dựa trên sản phẩm đã chuẩn 1987)
    bị sẵn ở nhà (bảng phụ, word, -Văn bản được in trong tập thơ “Lá” (1988).
    -Bố cục:
    trình chiếu,…)
    + 6 dòng thơ đầu: Sức mạnh tàn phá của thời gian
    B3. Báo cáo thảo luận
    1. Khoảng 3,4 HS trả lời câu hỏi + 6 dòng thơ cuối: Những điều bất chấp quy luật khắc
    Trước khi đọc, các Hs khác lắng nghiệt của thời gian
    nghe
    2. Khoảng 1,2 Hs đọc to VB, cả
    lớp lắng nghe, nhận xét
    3. Một Hs đại diện trình bày
    thông tin về tác giả, tác phẩm
    trước lớp. Các Hs còn lại nhận
    xét, bổ sung.
    B4. Đánh giá kết quả thực
    hiện:
    GV tổng hợp nhận xét lần lượt
    từng nhiệm vụ Hs đã hoàn thành.
    Nội dung 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Khai thác được các giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
    b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản qua việc trả lời các câu hỏi 1,2,3,4
    trong SGK trang 63, 64.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức khám phá được từ bài thơ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu 6 dòng II. Khám phá văn bản
    thơ đầu
    1. Sáu dòng thơ đầu: Sức mạnh của thời gian (câu
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    hỏi 1,2 SGK trang 63)
    GV phân công nhóm 1,2 trả lời -Dòng thơ đầu: “Thời gian qua kẽ tay”
    câu hỏi:
    Nhà thơ hình dung thời gian như dòng nước trôi
    Câu 1: Dòng thơ đầu tiên cho chảy không ngừng nhưng con người không thể níu kéo
    thấy nhà thơ hình dung như thế và nắm giữ được thời gian.
    nào về thời gian và về quan hệ
    giữa thời gian với con người? - Năm dòng thơ tiếp theo:
    “Làm khô những chiếc lá
    (nhóm 1)
    Kỉ niệm trong tôi
    3
    Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
    ĐỒNG

    Câu 2: Hình ảnh chiếc lá khô và
    “tiếng sỏi trong lòng giếng cạn”
    gợi cho bạn cảm nhận gì về thời
    gian? (nhóm 2)
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - Nhóm 1, 2 chuẩn bị sản phẩm
    bằng bảng phụ, trình chiếu,
    word… (làm trước ở nhà)
    B3. Báo cáo thảo luận
    -Nhóm 1 cử đại diện trình bày
    sản phẩm. Các nhóm còn lại
    nhận xét, bổ sung.
    -Nhóm 2 cử đại diện trình bày
    sản phẩm. Các nhóm còn lại
    nhận xét, bổ sung.
    B4. Đánh giá kết quả thực
    hiện:
    -Gv cho Hs tự đánh giá bằng
    Rubrics
    -Gv tổng hợp, kết luận
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu 6 dòng
    thơ cuối
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ: Gv
    dùng phiếu học tập phân công
    nhóm 3,4 trả lời câu hỏi 3,4
    trước ở nhà.
    -Phân công nhóm 3 trình bày
    Câu 3: Hãy chỉ ra:
    a. Điểm tương đồng giữa
    các hình ảnh “những câu thơ”,
    “những bài hát” và “đôi mắt
    em” ở sáu dòng thơ cuối.
    b. Điểm khác biệt giữa các
    hình ảnh vừa nêu (ở sáu dòng
    thơ cuối) với hình ảnh “những
    chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu).
    -Phân công nhóm 4 trình bày câu
    4: Nhận xét về mối tương quan
    giữa các hình ảnh thơ theo cột
    ngang và cột dọc trong bảng
    sau: (xem bảng trong SGK trang
    63)
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Nhóm 3,4 chuẩn bị sản phẩm
    bằng bảng phụ, trình chiếu,
    word… (làm trước ở nhà)
    B3. Báo cáo thảo luận
    -Đại diện nhóm 3 trình bày sản

    Rơi

    như tiếng sỏi

    trong lòng giếng cạn”
    Hình ảnh chiếc lá khô và “tiếng sỏi trong lòng giếng
    cạn” gợi cảm nhận về sự suy tàn, khô héo, mất dần
    sức sống. Thời gian khiến cho sự sống và cái đẹp cũng
    tàn phai.
    Thời gian êm đềm, nhẹ nhàng nhưng có sức tàn phá
    khủng khiếp đến cuộc sống và con người.

    2. Sáu dòng thơ cuối: Những điều bất chấp quy luật
    khắc nghiệt của thời gian (câu hỏi 3,4 trang 63)
    - Điệp từ “riêng”, điệp ngữ “còn xanh” (2 lần) thể hiện
    mạnh mẽ thái độ thách thức thời gian.
    -Hình ảnh biểu tượng:
    + “Những câu thơ”, “bài hát”: chỉ những sáng tạo nghệ
    thuật
    + “đôi mắt em”: biểu tượng tình yêu
    - Điểm tương đồng giữa các hình ảnh “những câu
    thơ”, “những bài hát” và “đôi mắt em”: đều gợi cho ta
    nghĩ đến cái đẹp trường tồn của nghệ thuật và tình yêu,
    vì nó sống mãi trong tâm hồn con người.
    -Sự khác biệt của ba hình ảnh trên với hình ảnh
    “những chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu): một bên là cái
    đẹp và sự trường tồn, một bên là sự hủy hoại và tàn
    phai.
    -Mối tương quan giữa các hình ảnh thơ:
    +Sự tương phản giữa các hình ảnh:
    Sáu dòng thơ Sáu dòng thơ Nhận xét
    đầu
    cuối
    Những chiếc lá Những câu thơ Sự tương phản
    khô
    còn xanh
    giữa héo úa và
    Những bài hát xanh tươi
    còn xanh
    Tiếng sỏi trong Hai giếng nước Sự tương phản
    lòng giếng cạn
    giữa khô cạn và
    tràn đầy.
    +Sự tương đồng giữa các hình ảnh:
    Hình ảnh
    Nhận xét
    Sáu dòng Những
    Tiếng sỏi Sự tương
    thơ đầu
    chiếc
    lá trong lòng đồng: tàn

    Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
    ĐỒNG

    4

    phẩm. Các nhóm còn lại nhận
    xét, bổ sung.
    -Đại diện nhóm 4 trình bày sản
    phẩm. Các nhóm còn lại nhận
    xét, bổ sung.
    B4. Đánh giá kết quả thực
    hiện:
    -HS tự đánh giá bằng Rubrics
    -GV tổng hợp, kết luận

    khô

    giếng cạn

    úa,
    khô
    cạn,
    mất
    dần
    sức
    sống
    Sáu dòng Những câu Hai giếng Sự tương
    thơ cuối
    thơ
    còn nước
    đồng: tươi
    xanh
    mới, trong
    Những bài
    trẻo, tràn
    hát
    còn
    đầy
    sức
    xanh
    sống.

    Nội dung 3: Tổng kết
    a. Mục tiêu: HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Thời gian”
    b.Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 5 SGK trang 64 để khái quát đặc sắc về nghệ
    thuật của văn bản. Hs trao đổi với nhau để tự khái quát nội dung văn bản.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ: thực hiện đồng III. Tổng kết
    thời 2 nhiệm vụ:
    1. Nghệ thuật:
    -Gv yêu cầu 4 nhóm trưởng thống nhất đáp án -Bài thơ viết theo thể thơ tự do, gần như
    câu hỏi 5 (đã được các nhóm chuẩn bị trước ở không có vần, nhịp điệu chậm rãi khiến
    nhà)
    bài thơ có sự giản dị, trầm lắng, dồn nén,
    -Gv yêu cầu các học sinh còn lại khái quát nội hàm súc, giàu chất suy tưởng.
    dung tư tưởng của bài thơ.
    -Bài thơ sử dụng nhiều yếu tố tượng
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    trưng
    -Đại diện 4 nhóm thống nhất đáp án, chọn 1 -Phát huy hiệu quả phép điệp cấu trúc,
    đáp án đầy đủ nhất cho câu hỏi 5.
    điệp từ, điệp ngữ.
    -Các Hs còn lại thảo luận cặp đôi khái quát nội 2. Nội dung:
    dung tư tưởng của bài thơ.
    Bài thơ thể hiện những suy tư về thời
    B3. Báo cáo thảo luận:
    gian và niềm tin mãnh liệt của tác giả
    -Một HS đại diện các nhóm trình bày sản vào sự trường tồn của nghệ thuật và tình
    phẩm đã thống nhất. Cả lớp nhận xét, bổ sung. yêu.
    Gv nhận xét, chốt lại.
    -Khoảng 2,3 học sinh phát biểu cá nhân về nội
    dung tư tưởng của bài thơ. Các Hs khác nhận
    xét, bổ sung. Gv nhận xét chốt lại.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    GV đánh giá tổng quát về tinh thần, thái độ,
    hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
    PHIẾU HỌC TẬP 1 (Phân công nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
    1. Bốn nhóm cùng làm:
    - Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Văn Cao và bài thơ “Thời gian” (mỗi nhóm 1 sản phẩm)
    -Trả lời câu hỏi 5,6 (mỗi nhóm 1 sản phẩm)
    Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
    ĐỒNG

    5

    2. Nhóm 1, 2 chuẩn bị câu hỏi 1,2 SGK trang 63.
    -Nhóm 1 trình bày sản phẩm câu 1
    -Nhóm 2 trình bày sản phẩm câu 2
    3. Nhóm 3, 4 chuẩn bị câu hỏi 3,4 SGK trang 63
    -Nhóm 3 trình bày sản phẩm câu 3
    -Nhóm 4 trình bày sản phẩm câu 4 (theo bảng gợi ý của Phiếu học tập số 2)
    PHIẾU HỌC TẬP 2 (Dùng trên lớp)
    Câu 3/ SGK trang 63
    a. Điểm tương đồng giữa các hình ảnh “những câu thơ”, “những bài hát” và “đôi mắt em”
    ở sáu dòng thơ cuối.
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    b. Điểm khác biệt giữa các hình ảnh vừa nêu (ở sáu dòng thơ cuối) với hình ảnh “những
    chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu).
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 4/SGK trang 63: Nhận xét về mối tương quan giữa các hình ảnh thơ theo cột ngang và
    cột dọc trong bảng sau:
    -Mối tương quan giữa các hình ảnh thơ:
    +Sự tương phản giữa các hình ảnh:
    Sáu dòng thơ đầu
    Những chiếc lá khô

    Sáu dòng thơ cuối
    Những câu thơ còn
    xanh
    Những bài hát còn
    xanh
    Tiếng sỏi trong lòng Hai giếng nước
    giếng cạn

    Nhận xét

    +Sự tương đồng giữa các hình ảnh:
    Hình ảnh
    Nhận xét
    Sáu dòng Những chiếc lá Tiếng sỏi trong lòng
    thơ đầu
    khô
    giếng cạn
    Sáu dòng Những câu thơ Hai giếng nước
    thơ cuối còn xanh
    Những bài hát
    còn xanh
    Câu 6/ SGK trang 64
    Đọc lại bài thơ Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du). Nêu ít nhất 1 điểm tương đồng và khác
    biệt trong cảm nhận thời gian của hai tác giả Nguyễn Du và Văn Cao
    6
    Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
    ĐỒNG

    So sánh
    Điểm tương đồng
    Điểm khác biệt

    Nguyễn Du
    Văn Cao
    Nêu điểm tương đồng
    Dẫn chứng
    Dẫn chứng

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thời gian đã học
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 7 dòng) về
    thông điệp tác giả gửi gắm qua bài thơ
    c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (khoảng 7 dòng)
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn
    khoảng 7 dòng trình bày thông điệp
    mà tác giả gửi gắm qua bài thơ
    “Thời gian” trong 7 phút
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    4 nhóm viết đoạn văn vào bảng phụ
    trong 7 phút.
    B3. Báo cáo thảo luận
    -4 nhóm treo bảng phụ. Đại diện Hs 4
    đọc đoạn văn của nhóm mình.
    -Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét, chọn
    1 sản phẩm tốt nhất.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    Gv đánh giá tổng quát.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: So sánh cảm nhận thời gian của Văn Cao và Nguyễn Du qua bài thơ Thời gian và Đọc
    Tiểu Thanh Kí
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thơ Văn Cao và Nguyễn Du để trả lời cho câu
    hỏi 6 trong SGK trang 64.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    -Nêu ít nhất 1 điểm tương đồng và khác biệt trong cảm nhận thời gian của hai tác giả:
    So sánh
    Nguyễn Du
    Văn Cao
    Điểm tương đồng
    Cảm nhận về sự nghiệt ngã của thời gian
    Vườn hoa thành bãi Thời gian qua kẽ ta
    hoang, văn chương bị Làm khô những chiếc lá…
    đốt dở
    Điểm khác biệt
    Dự cảm xót xa về sự Thể hiện niềm tin vào sự
    lãng quên của người đời trường tồn của những giá
    với những giá trị nghệ trị nghệ thuật và tình yêu
    thuật và số phận của Riêng những câu thơ
    người nghệ sĩ
    còn xanh
    Chẳng biết ba trăm năm Riêng những bài hát
    Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
    ĐỒNG

    7

    lẻ nữa
    còn xanh
    Người đời ai khóc Tố Và đôi mắt em
    Như chăng?
    như hai giếng nước.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV bốc thăm ngẫu nhiên chọn 1 nhóm trình bày câu hỏi
    6/trang 64
    B2. Thực hiện nhiệm vụ: Hs đã chuẩn bị sản phẩm ở nhà. Nhóm được chọn trình bày sản
    phẩm.
    B3. Báo cáo thảo luận
    - Nhóm được chọn cử 1 đại diện trình bày sản phẩm.
    - Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Gv đánh giá tổng quát.
    4. Củng cố: Bài tập thử thách trong 1 phút: Nhìn vào văn bản trong SGK trong vòng 1
    phút, sau đó hãy xếp sách lại và đọc thuộc bài thơ “Thời gian”
    5. HDVN: Về nhà thực hiện yêu cầu câu 7 trang 64 và chuẩn bị tiết đọc kết nối chủ điểm
    “Ét-va Mun-chơ và Tiếng thét”

    Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
    ĐỒNG

    8
     
    Gửi ý kiến