Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Diem Huong
Ngày gửi: 08h:09' 24-01-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Diem Huong
Ngày gửi: 08h:09' 24-01-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
TÀI LIỆU HỌC TẬP
BÀI 6
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (truyện ngắn)
Tiế t theo PPCT: 55, 56, 57.
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG (Bùi Hiể n)
A. KHỞI ĐỘNG: Huy đô ̣ng kiế n thức nề n.
1/ Những biến cố, tình huống, xung đột được tổ chức một cách có nghệ thuật giúp câu chuyện trở
nên có ý nghĩa. Đây là gì?
.......................................................................................................................................
2/ Thông qua những nét riêng về ngoại hình, hành động, ngôn ngữ,… của nhân vật, giúp người đọc
hiểu được điều gì về nhân vật?
.......................................................................................................................................
3/ Người kể chuyện ngôi thứ nhất (xưng “tôi” trong tác phẩm) được gọi là người kể chuyện …….
Từ còn thiếu trong dấu chấm trên là gì?
.......................................................................................................................................
4/ Người kể chuyện ngôi thứ ba (không xưng “tôi” trong tác phẩm) thường được gọi là người kể
chuyện ……. Từ còn thiếu trong dấu chấm trên là gì?
.......................................................................................................................................
B. HÌNH THỨC KIẾN THỨC:
Nô ̣i dung 1: TÌ M HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN.
MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI
Là thể loại tự sự hư cấu , có dung lượng nhỏ, thường phù hợp để đọc hết trong một
1/ Khái
lần. Với quy mô hạn chế, số lượng nhân vật và sự kiện ít, truyện ngắn chỉ tập trung
niệm
miêu tả một khía cạnh hoặc một trạng thái cụ thể của đời sống xã hội.
Cốt truyện của truyện ngắn hiện đại thường đơn giản, cô đúc; tập trung xoay quanh
2/
Cốt một tình huống. Trong đó các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp theo hướng tập
trung vào một chuỗi vài biến cố chính, dồn nén mâu thuẫn trong một khoảng thời gian
truyện
ngắn.
-Phân loại: có hai loại: điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri và điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri.
- So sánh
+ Giống: Đều là điểm nhìn ngôi thứ ba, là cái nhìn của người bên ngoài, không xưng
tôi.
3/ Điểm + Khác:
nhìn ngôi . Ngôi thứ ba toàn tri: Tầm hiểu biết của người kể chuyện bao trùm toàn bộ thế giới
nhân vật, không bị giới hạn trong cái nhìn của nhân vật nào. Thấu suốt tất cả suy nghĩ
thứ ba
và cảm xúc của các nhân vật, tất cả mọi thời điểm, địa điểm và sự kiện.
. Ngôi thứ ba hạn tri: Tầm hiểu biết của người kể chuyện bị giới hạn trong cái nhìn
nhân vật trung tâm. Chỉ thấu suốt suy nghĩ và cảm xúc của nhân vật đó, và các sự việc
mà nhân vật đó biết.
- Biểu hiện: từ ngôi thứ nhất sang ngôi thứ ba; từ ngôi thứ ba toàn tri sang ngôi thứ ba
4/
Sự
hạn tri. Hoặc giữa nhiều ngôi thứ nhất,…
thay đổi
- Tác dụng:
điểm
+ Dẫn dắt độc giả vào thế giới tinh thần của nhân vật.
nhìn
+ Quan sát thể hiện con người ở nhiều góc nhìn.
- Số lượng: thường chỉ có 1-2 nhân vật chính
5/ Nhân
- Vai trò: thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm.
vật trong
- Phương diện khắc họa nhân vật:
truyện
+ Nhân vật tự bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ,…
ngắn
+ Đánh giá của nhân vật khác
hiện đại
+ Lời người kể chuyện
NĂM HỌC 2023-2024
1
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
Nô ̣i dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
I. Tìm hiểu chung
1/ Tác giả:
2/ Văn bản:
II. Khám phá văn bản
1/ Nhan đề "Chiều sương" :
- Gợi cho người đọc về liên tưởng về ................................................................... tác giả chọn để khai
thác, làm chủ đề chính cho toàn đoạn trích.
- Nội dung văn bản có thể sẽ nói về cảm nhận, miêu tả về khung cảnh, không khí mát mẻ, se lạnh
vào buổi ............................................................................................................ phía trên đất hoặc về
một cảnh tượng, một ký ức hoặc cảm xúc của tác giả về chiều sương.
2/ Những đặc điểm của truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn bản:
a. Câu chuyện:
- Vào một buổi chiều sương lãng đãng, chàng trai đã được nghe lão Nhiệm Bình thuật lại câu chuyện
đi biển của một nhóm bạn chài (trong đó có ông). Chuyến đi biển đã gặp một trận bão tố lớn, nhóm
bạn chài đã suýt mất mạng. Trên đường về, trong không gian mù mịt mờ sương họ đã gặp một chiếc
“thuyền ma” mà sau này họ mới biết người trên thuyền đã bỏ mạng sau một trận bão tố.
Câu chuyện cho chúng ta thấy được
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
- Câu chuyện có một số chi tiết, hình ảnh nói lên quan niệm về cõi âm và mối liên hệ giữa cõi dương
và cõi âm của chàng trai và của những người dân làng chài. Họ đều không xa lánh, không ghê sợ cõi
âm và người đã khuất.
+ Chàng trai: không tin vào ma quỷ
+ Những người dân làng chài: cho rằng âm dương không phân ranh giới, những người đã khuất là
người quen nên không có cảm giác xa lại; họ có một số kiêng kị khi đi biển
- Câu chuyện có nhiều yếu tố thực và ảo đan xen.
Tác dụng:Tạo tính hấp dẫn cho văn bản; Cho thấy được sự vất vả của những ngư dân;Thể hiện rõ
tư tưởng của tác giả:..............................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
b. Sự kiện và nhân vật
- Phần 1: Chuyện chàng trai đến thăm nhà lão Nhiệm Bình
Sự kiện
Cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật
- Chiều sương, chàng trai đến thăm lão Nhiệm - Chàng trai rất thích các câu chuyện kì ảo nhưng
Bình. Chàng lão kể những câu chuyện đi biển không tin ma quỷ
kì ảo của lão, đặc biệt là chuyện đi biển gặp - Lão Nhiệm Bình kể chuyện ma với một thái độ
ma
...............................................................................
- Lão Nhiệm Bình đã thuật lại câu chuyện đi ...............................................................................
biển của một nhóm bạn chài (trong đó có ông). ...............................................................................
...............................................................................
- Phần 2: Chuyện chiếc thuyền trong ngày giông bão
Cảm xúc, suy nghĩ của các nhân
Sự kiện
vật
NĂM 2023-2024
2
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
- Chiếc thuyền lão Phó Nhụy mà lão Nhiệm Bình đi trai ra - Những người đi chài đã quen với
khơi đánh cá. Đến chiều bão tố bắt đầu nổi lên và kéo dài đến những bất trắc, gian truân của việc
quá nửa đêm
đi biển. Việc đối phó với giông
- Một chiếc thuyền xuất hiện trong một không khí rất kì dị, bão đã trở thành quán tính.
đó là thuyền của ông Xin Kính. Thuyền Phó Nhụy vướt được - Dù thường xuyên đối mặt với mất
anh Hoe Chước của bên thuyền Xin Kính, lúc đó chiếc thuyền mát, hiểm nguy nhưng họ..............
Xin Kính biến mất. Chiếc thuyền đó đã bị sóng đánh vào núi .......................................................
tan tành, không một ai sống sót
.......................................................
c. Người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn
- Người kể chuyện
+ Phần 1: .........................................................................................................................................
+ Phần 2: .........................................................................................................................................
- Điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn:
+ Phần 1: .........................................................................................................................................
+ Phần 2: .........................................................................................................................................
Câu chuyện có nhiều người kể chuyện và nhiều điểm nhìn. (Điểm nhìn của chàng trai, lão Nhiệm
Bình hay người kể chuyện là chính yếu). Đồng thời có sự dịch chuyển điểm nhìn
Tác giả chọn điểm nhìn của hai nhân vật trẻ, già để ..................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
d. Không gian, thời gian:
- Không gian: ..............................................................................................................................
- Thời gian: ...................................................................................................................................
e. Sự kết nối giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật:
Văn bản có sự kết hợp, đan xen giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật.
Sự linh hoạt của tác giả, tạo nên .................................................................................................
.........................................................................................................................................................
2/ Ý nghĩa, tác động của văn bản
Câu chuyện đã đem lại cho người đọc nhiều suy nghĩ về thái độ và tình cảm của con người đối với
biển cả. Biển cả mang lại cho con người những tài nguyên vô giá, đóng vai trò quan trọng đối với
cuộc sống của con người. Con người luôn ......................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
III. Tổng kết
1. Nội dung
Tác phẩm không chỉ miêu tả cảnh vật thiên nhiên mà còn tập trung vào .......................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
2. Nghệ thuật
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
NĂM 2023-2024
3
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Thể loại của văn bản “Chiều sương”? .....................................................................................
Câu 2. Xác định không gian và thời gian được miêu tả trong văn bản?
.............................................................................................................................................................
Câu 3. Nhân vật chính được nhắc đến trong văn bản ............................................................................
Câu 4. Một chi tiết hư ảo được nhắc đến trong văn bản .......................................................................
Câu 5. “Hà hơi, hà hơi đi, hình như còn thở thoi thóp”. Đây là lời nhân vật hay lời người kể chuyện?
..............................................................................................................................................................
Câu 6. Văn bản cho thấy cuộc sống của người dân chài như thế nào? ................................................
Câu 7. Em cảm nhận được phẩm chất tốt đẹp nào của những người dân chài? ....................................
Câu 8. Một thông điệp mà em nhận được từ văn bản?
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
LUYỆN TẬP THÊM Ở NHÀ (RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN ĐỊNH HƯỚNG ÔN 12)
Từ vấn đề được gợi ra từ văn bản đã học, anh/chi hãy
viết đoạn văn (150 chữ) triǹ h bày suy nghĩ
̣
về cách ứng xử cần có của con người đối với biển cả.
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Tiết 58, 59, 60.
VĂN BẢN 2: MUỐI CỦA RỪNG – Nguyễn Huy Thiệp –
A. KHỞI ĐỘNG
Nhan đề của văn bản gơ ̣i cho ba ̣n những liên tưởng gi?̀
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Huy Thiệp (1950- 2021) Sinh tại Thái Nguyên, quê gốc ở H.Thanh Trì, Hà Nội.
NĂM 2023-2024
4
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
- Nổi tiếng với các thể loại truyện ngắn, kịch, tiểu thuyết, phê bình văn học.
- TP nổi bật như: Tướng về hưu, Không có vua, Những ngọn gió Hua Tát, Chảy đi sông ơi, Con gái
thủy thần...
- Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng hổi của đời sống đương đại và khá đa dạng
trong cách viết
-> nhà văn có đóng góp trong việc đổi mới nội dung và hình thức nghệ thuật của văn xuôi việt nam
đương đại
2. Văn bản
- Truyện ngắn Muối của rừng sáng tác lúc đất nước đã hòa bình 1986 khi mối quan hệ giữa con
người và thiên nhiên cần được nhìn nhận lại
II. Khám phá văn bản
1.Các sự kiện chính, ngôi kể, điểm nhìn
a.Các sự kiện chính
- Mùa xuân, ông Diểu đi săn ,ông bắn hạ khỉ bố- Khỉ bố bị thương nặng khỉ mẹ cứu khỉ bố- Khỉ con
xuất hiện cướp súng của ông Diểu và rơi xuống vực với khẩu súng- Ông Diểu vác khỉ bố về trong
tình trạng khỉ mẹ lẽo đẽo theo sau- Ông Diểu động lòng trước tình trạng và tình cảm hai vợ chồng
nhà khỉ, ông băng bó vết thương cho khỉ bố và tha cho nó- Ông Diểu trở về nhà trong làn mưa xuân
dịu dàng và những đóa hoa tử huyền nở rộ mà 30 năm mới nở một lần.
b. Ngôi kể, điểm nhìn
- Ngôi kể ..............................................................................................................................................
- Điểm nhìn : ........................................................................................................................................
2. Nhân vật ông Diểu
- Ngoại hình: ........................................................................................................................................
- Hành động:.........................................................................................................................................
- Nội tâm:
...........................................................................
Bắn khỉ bố
...........................................................................
Khỉ mẹ liều mình cứu khỉ bố
...........................................................................
Khỉ con rơi xuống vực
...........................................................................
Khỉ đực run bắn lên nhìn ông cầu khẩn
...........................................................................
Khỉ cái cứ đuổi theo ông và con khỉ đực
Nhân vật ông Diểu được xây dựng từ ngoại hình , hành động, nội tâm nhưng chủ yếu tính cách
được thể hiện chủ yếu qua hành động, nội tâm. Nhân vật đã có sự chuyển biến suy nghĩ và tính cách:
từ cách nhìn nhận và hành xử đối với gia đình khỉ mang tính áp đặt chủ quan, có phần vô cảm, ông
động lòng trắc ẩn tha cho gia đình khỉ.
3. Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật.
Lời
người
kể ....................................................................................................
....................................................................................................
chuyện
....................................................................................................
Lời
Đối thoại ....................................................................................................
nhân
“Hành động hi sinh thân mình của con khỉ cái làm ông căm ghét . Đồ gian
Độc
vật
dối mày chứng minh tấm lòng cao thượng hợp như một bà trưởng giả!... lừa
Thoại
ông sao được”
Lời người kể chuyện giúp ...............................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
4. Ý nghĩa hình tượng “Muối của rừng” và thông điệp của truyện ngắn
NĂM 2023-2024
5
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
- Muối của rừng chính là ....................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
- Thông điệp của tác giả: ....................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
III. Tổng kết
1/ Nô ̣i dung:
Truyện ngắn đã gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh về ...................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
2/ Nghê ̣ thuâ ̣t:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (từ 7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
VĂN BẢN 3: TẢO PHÁT BẠCH ĐẾ THÀNH (Lý Bạch)
A. KHỞI ĐỘNG:
❖ Hãy kể tên và nêu cảm nghĩ về một địa danh, phong cảnh mà em yêu mến nhất?
......................................................................................................................................................
Tiế t: 61.
......................................................................................................................................................
B. HÌNH THÀ NH KIẾN THỨC MỚI:
1. Bức tranh thiên nhiên.
- Hình ảnh:
.......................................................................................................................................................
NĂM 2023-2024
6
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
- Từ ngữ:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2.Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
a. Chủ đề:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
b. Cảm hứng chủ đạo:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI :
VĂN BẢN 4: KIẾN VÀ NGƯỜI (Trần Duy Phiên)
A. KHỞI ĐỘNG
+ Những đặc trưng nào có thể dùng để xác định một văn bản thành truyện ngắn?
+ Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào? Con người nên có cách ứng xử như
thế nào để làm hài hòa mối quan hệ đó?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Trần Duy Phiên là một nhà văn nổi tiếng từ rất sớm. Những trang truyện ngắn của ông mang đậm
màu sắc cá nhân và mối quan hệ mật thiết giữa con người và tự nhiên.
2. Tác phẩm
-Truyện ngắn “Kiến và người” in trong ...........................................................................................
- -Tác phẩm là câu chuyện về............................................................................................................
Tiế t: 61.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
II. Khám phá văn bản
1. Những sự kiện chính trong văn bản và dấu hiệu để nhận biết Kiến và người là truyện ngắn
a. Những sự kiện chính của văn bản.
- Người bố đề nghị cả gia đình .......................................,......................................... nhưng bị đàn kiến
.................................................., ....................................................khi chỗ ở bị xâm chiếm.
- Cả gia đình tìm mọi cách để thoát khỏi .................................................................................
- Bọn kiến ....................................,.................................. vật nuôi và con người. Người bố
.................................................. và .................. cả nhà ...................................................... đường lộ.
Cả gia đình đau đớn ......................................................................................
- Người mẹ ...................., người con theo cha ................................................. Mọi thứ điều bị tiêu
hủy bởi ngọn lửa. Người bố phát điên khi .................................................................... của bản thân.
b. Dấu hiệu để nhận biết văn bản trên là truyện ngắn
- Dung lượng: ..................................
- Cốt truyện: ..........................................................................................................................................
- Tình huống: ........................................................................................................................................
NĂM 2023-2024
7
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
-Các sự kiện được tập trung vào một biến cố chính, dồn nén mâu thuẫn trong thời gian ngắn:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
- Số lượng nhân vật: ..............................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
- Có thông điệp của văn bản:................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
- Yếu tố tưởng tượng, hư cấu...............................................................................................................
..............................................................................................................................................................
2. Ngôi kể, điểm nhìn, tác dụng của việc sử dụng ngôi kể và điểm nhìn trong tác phẩm.
- Ngôi kể thứ nhất: .......................................................................................................................
- Điểm nhìn chủ yếu từ ................................................................................................................
-> Giúp cho việc thể hiện chủ đề và thông điệp của văn bản khách quan và đa diện hơn.
3. Sự tương đồng và khác biệt trong cách ứng xử của người con, người mẹ và người bố trước
sự tấn công của đàn kiến.
- Sự tương đồng: ..............................................................................
BÀI 6
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (truyện ngắn)
Tiế t theo PPCT: 55, 56, 57.
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG (Bùi Hiể n)
A. KHỞI ĐỘNG: Huy đô ̣ng kiế n thức nề n.
1/ Những biến cố, tình huống, xung đột được tổ chức một cách có nghệ thuật giúp câu chuyện trở
nên có ý nghĩa. Đây là gì?
.......................................................................................................................................
2/ Thông qua những nét riêng về ngoại hình, hành động, ngôn ngữ,… của nhân vật, giúp người đọc
hiểu được điều gì về nhân vật?
.......................................................................................................................................
3/ Người kể chuyện ngôi thứ nhất (xưng “tôi” trong tác phẩm) được gọi là người kể chuyện …….
Từ còn thiếu trong dấu chấm trên là gì?
.......................................................................................................................................
4/ Người kể chuyện ngôi thứ ba (không xưng “tôi” trong tác phẩm) thường được gọi là người kể
chuyện ……. Từ còn thiếu trong dấu chấm trên là gì?
.......................................................................................................................................
B. HÌNH THỨC KIẾN THỨC:
Nô ̣i dung 1: TÌ M HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN.
MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI
Là thể loại tự sự hư cấu , có dung lượng nhỏ, thường phù hợp để đọc hết trong một
1/ Khái
lần. Với quy mô hạn chế, số lượng nhân vật và sự kiện ít, truyện ngắn chỉ tập trung
niệm
miêu tả một khía cạnh hoặc một trạng thái cụ thể của đời sống xã hội.
Cốt truyện của truyện ngắn hiện đại thường đơn giản, cô đúc; tập trung xoay quanh
2/
Cốt một tình huống. Trong đó các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp theo hướng tập
trung vào một chuỗi vài biến cố chính, dồn nén mâu thuẫn trong một khoảng thời gian
truyện
ngắn.
-Phân loại: có hai loại: điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri và điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri.
- So sánh
+ Giống: Đều là điểm nhìn ngôi thứ ba, là cái nhìn của người bên ngoài, không xưng
tôi.
3/ Điểm + Khác:
nhìn ngôi . Ngôi thứ ba toàn tri: Tầm hiểu biết của người kể chuyện bao trùm toàn bộ thế giới
nhân vật, không bị giới hạn trong cái nhìn của nhân vật nào. Thấu suốt tất cả suy nghĩ
thứ ba
và cảm xúc của các nhân vật, tất cả mọi thời điểm, địa điểm và sự kiện.
. Ngôi thứ ba hạn tri: Tầm hiểu biết của người kể chuyện bị giới hạn trong cái nhìn
nhân vật trung tâm. Chỉ thấu suốt suy nghĩ và cảm xúc của nhân vật đó, và các sự việc
mà nhân vật đó biết.
- Biểu hiện: từ ngôi thứ nhất sang ngôi thứ ba; từ ngôi thứ ba toàn tri sang ngôi thứ ba
4/
Sự
hạn tri. Hoặc giữa nhiều ngôi thứ nhất,…
thay đổi
- Tác dụng:
điểm
+ Dẫn dắt độc giả vào thế giới tinh thần của nhân vật.
nhìn
+ Quan sát thể hiện con người ở nhiều góc nhìn.
- Số lượng: thường chỉ có 1-2 nhân vật chính
5/ Nhân
- Vai trò: thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm.
vật trong
- Phương diện khắc họa nhân vật:
truyện
+ Nhân vật tự bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ,…
ngắn
+ Đánh giá của nhân vật khác
hiện đại
+ Lời người kể chuyện
NĂM HỌC 2023-2024
1
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
Nô ̣i dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
I. Tìm hiểu chung
1/ Tác giả:
2/ Văn bản:
II. Khám phá văn bản
1/ Nhan đề "Chiều sương" :
- Gợi cho người đọc về liên tưởng về ................................................................... tác giả chọn để khai
thác, làm chủ đề chính cho toàn đoạn trích.
- Nội dung văn bản có thể sẽ nói về cảm nhận, miêu tả về khung cảnh, không khí mát mẻ, se lạnh
vào buổi ............................................................................................................ phía trên đất hoặc về
một cảnh tượng, một ký ức hoặc cảm xúc của tác giả về chiều sương.
2/ Những đặc điểm của truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn bản:
a. Câu chuyện:
- Vào một buổi chiều sương lãng đãng, chàng trai đã được nghe lão Nhiệm Bình thuật lại câu chuyện
đi biển của một nhóm bạn chài (trong đó có ông). Chuyến đi biển đã gặp một trận bão tố lớn, nhóm
bạn chài đã suýt mất mạng. Trên đường về, trong không gian mù mịt mờ sương họ đã gặp một chiếc
“thuyền ma” mà sau này họ mới biết người trên thuyền đã bỏ mạng sau một trận bão tố.
Câu chuyện cho chúng ta thấy được
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
- Câu chuyện có một số chi tiết, hình ảnh nói lên quan niệm về cõi âm và mối liên hệ giữa cõi dương
và cõi âm của chàng trai và của những người dân làng chài. Họ đều không xa lánh, không ghê sợ cõi
âm và người đã khuất.
+ Chàng trai: không tin vào ma quỷ
+ Những người dân làng chài: cho rằng âm dương không phân ranh giới, những người đã khuất là
người quen nên không có cảm giác xa lại; họ có một số kiêng kị khi đi biển
- Câu chuyện có nhiều yếu tố thực và ảo đan xen.
Tác dụng:Tạo tính hấp dẫn cho văn bản; Cho thấy được sự vất vả của những ngư dân;Thể hiện rõ
tư tưởng của tác giả:..............................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
b. Sự kiện và nhân vật
- Phần 1: Chuyện chàng trai đến thăm nhà lão Nhiệm Bình
Sự kiện
Cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật
- Chiều sương, chàng trai đến thăm lão Nhiệm - Chàng trai rất thích các câu chuyện kì ảo nhưng
Bình. Chàng lão kể những câu chuyện đi biển không tin ma quỷ
kì ảo của lão, đặc biệt là chuyện đi biển gặp - Lão Nhiệm Bình kể chuyện ma với một thái độ
ma
...............................................................................
- Lão Nhiệm Bình đã thuật lại câu chuyện đi ...............................................................................
biển của một nhóm bạn chài (trong đó có ông). ...............................................................................
...............................................................................
- Phần 2: Chuyện chiếc thuyền trong ngày giông bão
Cảm xúc, suy nghĩ của các nhân
Sự kiện
vật
NĂM 2023-2024
2
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
- Chiếc thuyền lão Phó Nhụy mà lão Nhiệm Bình đi trai ra - Những người đi chài đã quen với
khơi đánh cá. Đến chiều bão tố bắt đầu nổi lên và kéo dài đến những bất trắc, gian truân của việc
quá nửa đêm
đi biển. Việc đối phó với giông
- Một chiếc thuyền xuất hiện trong một không khí rất kì dị, bão đã trở thành quán tính.
đó là thuyền của ông Xin Kính. Thuyền Phó Nhụy vướt được - Dù thường xuyên đối mặt với mất
anh Hoe Chước của bên thuyền Xin Kính, lúc đó chiếc thuyền mát, hiểm nguy nhưng họ..............
Xin Kính biến mất. Chiếc thuyền đó đã bị sóng đánh vào núi .......................................................
tan tành, không một ai sống sót
.......................................................
c. Người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn
- Người kể chuyện
+ Phần 1: .........................................................................................................................................
+ Phần 2: .........................................................................................................................................
- Điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn:
+ Phần 1: .........................................................................................................................................
+ Phần 2: .........................................................................................................................................
Câu chuyện có nhiều người kể chuyện và nhiều điểm nhìn. (Điểm nhìn của chàng trai, lão Nhiệm
Bình hay người kể chuyện là chính yếu). Đồng thời có sự dịch chuyển điểm nhìn
Tác giả chọn điểm nhìn của hai nhân vật trẻ, già để ..................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
d. Không gian, thời gian:
- Không gian: ..............................................................................................................................
- Thời gian: ...................................................................................................................................
e. Sự kết nối giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật:
Văn bản có sự kết hợp, đan xen giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật.
Sự linh hoạt của tác giả, tạo nên .................................................................................................
.........................................................................................................................................................
2/ Ý nghĩa, tác động của văn bản
Câu chuyện đã đem lại cho người đọc nhiều suy nghĩ về thái độ và tình cảm của con người đối với
biển cả. Biển cả mang lại cho con người những tài nguyên vô giá, đóng vai trò quan trọng đối với
cuộc sống của con người. Con người luôn ......................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
III. Tổng kết
1. Nội dung
Tác phẩm không chỉ miêu tả cảnh vật thiên nhiên mà còn tập trung vào .......................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
2. Nghệ thuật
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
NĂM 2023-2024
3
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Thể loại của văn bản “Chiều sương”? .....................................................................................
Câu 2. Xác định không gian và thời gian được miêu tả trong văn bản?
.............................................................................................................................................................
Câu 3. Nhân vật chính được nhắc đến trong văn bản ............................................................................
Câu 4. Một chi tiết hư ảo được nhắc đến trong văn bản .......................................................................
Câu 5. “Hà hơi, hà hơi đi, hình như còn thở thoi thóp”. Đây là lời nhân vật hay lời người kể chuyện?
..............................................................................................................................................................
Câu 6. Văn bản cho thấy cuộc sống của người dân chài như thế nào? ................................................
Câu 7. Em cảm nhận được phẩm chất tốt đẹp nào của những người dân chài? ....................................
Câu 8. Một thông điệp mà em nhận được từ văn bản?
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
LUYỆN TẬP THÊM Ở NHÀ (RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN ĐỊNH HƯỚNG ÔN 12)
Từ vấn đề được gợi ra từ văn bản đã học, anh/chi hãy
viết đoạn văn (150 chữ) triǹ h bày suy nghĩ
̣
về cách ứng xử cần có của con người đối với biển cả.
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Tiết 58, 59, 60.
VĂN BẢN 2: MUỐI CỦA RỪNG – Nguyễn Huy Thiệp –
A. KHỞI ĐỘNG
Nhan đề của văn bản gơ ̣i cho ba ̣n những liên tưởng gi?̀
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Huy Thiệp (1950- 2021) Sinh tại Thái Nguyên, quê gốc ở H.Thanh Trì, Hà Nội.
NĂM 2023-2024
4
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
- Nổi tiếng với các thể loại truyện ngắn, kịch, tiểu thuyết, phê bình văn học.
- TP nổi bật như: Tướng về hưu, Không có vua, Những ngọn gió Hua Tát, Chảy đi sông ơi, Con gái
thủy thần...
- Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng hổi của đời sống đương đại và khá đa dạng
trong cách viết
-> nhà văn có đóng góp trong việc đổi mới nội dung và hình thức nghệ thuật của văn xuôi việt nam
đương đại
2. Văn bản
- Truyện ngắn Muối của rừng sáng tác lúc đất nước đã hòa bình 1986 khi mối quan hệ giữa con
người và thiên nhiên cần được nhìn nhận lại
II. Khám phá văn bản
1.Các sự kiện chính, ngôi kể, điểm nhìn
a.Các sự kiện chính
- Mùa xuân, ông Diểu đi săn ,ông bắn hạ khỉ bố- Khỉ bố bị thương nặng khỉ mẹ cứu khỉ bố- Khỉ con
xuất hiện cướp súng của ông Diểu và rơi xuống vực với khẩu súng- Ông Diểu vác khỉ bố về trong
tình trạng khỉ mẹ lẽo đẽo theo sau- Ông Diểu động lòng trước tình trạng và tình cảm hai vợ chồng
nhà khỉ, ông băng bó vết thương cho khỉ bố và tha cho nó- Ông Diểu trở về nhà trong làn mưa xuân
dịu dàng và những đóa hoa tử huyền nở rộ mà 30 năm mới nở một lần.
b. Ngôi kể, điểm nhìn
- Ngôi kể ..............................................................................................................................................
- Điểm nhìn : ........................................................................................................................................
2. Nhân vật ông Diểu
- Ngoại hình: ........................................................................................................................................
- Hành động:.........................................................................................................................................
- Nội tâm:
...........................................................................
Bắn khỉ bố
...........................................................................
Khỉ mẹ liều mình cứu khỉ bố
...........................................................................
Khỉ con rơi xuống vực
...........................................................................
Khỉ đực run bắn lên nhìn ông cầu khẩn
...........................................................................
Khỉ cái cứ đuổi theo ông và con khỉ đực
Nhân vật ông Diểu được xây dựng từ ngoại hình , hành động, nội tâm nhưng chủ yếu tính cách
được thể hiện chủ yếu qua hành động, nội tâm. Nhân vật đã có sự chuyển biến suy nghĩ và tính cách:
từ cách nhìn nhận và hành xử đối với gia đình khỉ mang tính áp đặt chủ quan, có phần vô cảm, ông
động lòng trắc ẩn tha cho gia đình khỉ.
3. Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật.
Lời
người
kể ....................................................................................................
....................................................................................................
chuyện
....................................................................................................
Lời
Đối thoại ....................................................................................................
nhân
“Hành động hi sinh thân mình của con khỉ cái làm ông căm ghét . Đồ gian
Độc
vật
dối mày chứng minh tấm lòng cao thượng hợp như một bà trưởng giả!... lừa
Thoại
ông sao được”
Lời người kể chuyện giúp ...............................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
4. Ý nghĩa hình tượng “Muối của rừng” và thông điệp của truyện ngắn
NĂM 2023-2024
5
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
- Muối của rừng chính là ....................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
- Thông điệp của tác giả: ....................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
III. Tổng kết
1/ Nô ̣i dung:
Truyện ngắn đã gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh về ...................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
2/ Nghê ̣ thuâ ̣t:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (từ 7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
VĂN BẢN 3: TẢO PHÁT BẠCH ĐẾ THÀNH (Lý Bạch)
A. KHỞI ĐỘNG:
❖ Hãy kể tên và nêu cảm nghĩ về một địa danh, phong cảnh mà em yêu mến nhất?
......................................................................................................................................................
Tiế t: 61.
......................................................................................................................................................
B. HÌNH THÀ NH KIẾN THỨC MỚI:
1. Bức tranh thiên nhiên.
- Hình ảnh:
.......................................................................................................................................................
NĂM 2023-2024
6
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
- Từ ngữ:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2.Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
a. Chủ đề:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
b. Cảm hứng chủ đạo:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI :
VĂN BẢN 4: KIẾN VÀ NGƯỜI (Trần Duy Phiên)
A. KHỞI ĐỘNG
+ Những đặc trưng nào có thể dùng để xác định một văn bản thành truyện ngắn?
+ Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào? Con người nên có cách ứng xử như
thế nào để làm hài hòa mối quan hệ đó?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Trần Duy Phiên là một nhà văn nổi tiếng từ rất sớm. Những trang truyện ngắn của ông mang đậm
màu sắc cá nhân và mối quan hệ mật thiết giữa con người và tự nhiên.
2. Tác phẩm
-Truyện ngắn “Kiến và người” in trong ...........................................................................................
- -Tác phẩm là câu chuyện về............................................................................................................
Tiế t: 61.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
II. Khám phá văn bản
1. Những sự kiện chính trong văn bản và dấu hiệu để nhận biết Kiến và người là truyện ngắn
a. Những sự kiện chính của văn bản.
- Người bố đề nghị cả gia đình .......................................,......................................... nhưng bị đàn kiến
.................................................., ....................................................khi chỗ ở bị xâm chiếm.
- Cả gia đình tìm mọi cách để thoát khỏi .................................................................................
- Bọn kiến ....................................,.................................. vật nuôi và con người. Người bố
.................................................. và .................. cả nhà ...................................................... đường lộ.
Cả gia đình đau đớn ......................................................................................
- Người mẹ ...................., người con theo cha ................................................. Mọi thứ điều bị tiêu
hủy bởi ngọn lửa. Người bố phát điên khi .................................................................... của bản thân.
b. Dấu hiệu để nhận biết văn bản trên là truyện ngắn
- Dung lượng: ..................................
- Cốt truyện: ..........................................................................................................................................
- Tình huống: ........................................................................................................................................
NĂM 2023-2024
7
TÀI LIỆU HỌC TẬP
NGỮ VĂN 11 (CTST) HKII
-Các sự kiện được tập trung vào một biến cố chính, dồn nén mâu thuẫn trong thời gian ngắn:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
- Số lượng nhân vật: ..............................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
- Có thông điệp của văn bản:................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
- Yếu tố tưởng tượng, hư cấu...............................................................................................................
..............................................................................................................................................................
2. Ngôi kể, điểm nhìn, tác dụng của việc sử dụng ngôi kể và điểm nhìn trong tác phẩm.
- Ngôi kể thứ nhất: .......................................................................................................................
- Điểm nhìn chủ yếu từ ................................................................................................................
-> Giúp cho việc thể hiện chủ đề và thông điệp của văn bản khách quan và đa diện hơn.
3. Sự tương đồng và khác biệt trong cách ứng xử của người con, người mẹ và người bố trước
sự tấn công của đàn kiến.
- Sự tương đồng: ..............................................................................
 





