Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 12- Bài 7: Dòng điện không đổi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Hoa Nam- Sở GD ĐT tỉnh Đắk Lắk
    Người gửi: Nguyễn Hoa Nam
    Ngày gửi: 15h:05' 31-10-2013
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 380
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT BC LÊ QÚI ĐÔN
    TỔ VẬT LÍ
    GIÁO VIÊN: NGÔ THỊ MINH NGUYÊN
    KÍNH CHÀO
    CÁC QUÍ THẦY CÔ GIÁO
    VÀ CÁC EM HỌC SINH
    BÀI 7. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
    (TIẾT 12)
    IV. Suất điện động của nguồn điện:
    Công của nguồn điện:
    Xét mạch điện kín như hình bên
    Có dòng điện chạy ở mạch ngoài hay không? Vì sao?
    Có. Vì nguồn điện tạo ra hiệu điện thế, dưới tác dụng của lực điện, các điện tích dương ở mạch ngoài dịch chuyển từ cực dương tới cực âm, điện tích âm từ cực âm đến cực dương tạo thành dòng điện.
    Tại sao nguồn điện vẫn duy trì hiệu điện thế giữa hai cực như trước?
    Vì trong nguồn điện có lực lạ làm các điện tích dương dich chuyển ngược chiều điện trường(âm đến dương), điện tích âm cùng chiều điện trường.
    Khi đó lực lạ phải thực hiện một công thắng công cản của lực điện trong nguồn. Vậy công của nguồn điện là gì?
    - Công của các lực lạ làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn điện được gọi là công của nguồn điện.
    - Nguồn điện là nguồn mang năng lượng.
    2. Suất điện động của nguồn điện:
    a. Định nghĩa:
    Nguồn điện có mang năng lượng không? Vì sao?
    Nêu định nghĩa, biểu thức, đơn vị
    suất điện động của nguồn điện.
    Suất điện động của nguồn điện là đại lượng:
    + Đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
    + Được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện di chuyển một điện tich dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích q đó.
    b. Biểu thức:
    :Suất điện động của nguồn điện
    A: Công của lực lạ (J)
    q: Độ lớn của điện tích dương(C)
    c. Đơn vị:
    (V)



    * Chú ý:
    + Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số suất điện động của nguồn đó.
    + Suất điện động của nguồn có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở.
    + Mỗi nguồn điện được đặc trưng bằng suất điện động và điện trở trong r
    V. Pin và Acquy:
    Pin điện hóa:
    * Cấu tạo chung:
    Gồm hai cực có bản chất hóa học khác nhau.
    Chất điện phân(dung dịch axit, bazơ, muối…)
    a. Pin Vônta:
    Nêu cấu tao chung
    của pin
    điện hóa?
    -Cấu tạo:
    +2 cực: cực Zn và cực Cu
    +Chất điện phân: dung dịch H2SO4

    Hãy nêu cấu tạo của pin Vônta.
    Hãy trình bày hoạt động của pin Vônta
    -Hoạt động:
    *Ở trong pin dưới tác dụng hóa học thì:
    +Ở cực Zn: Zn – 2e Zn2+
    các ion Zn2+ từ thanh kẽm vào dung dịch axit sunfuric, thanh kẽm thừa (e) nên tích điện âm
    +Ở dd H2SO4: H2SO4 2H+ +SO42-
    +Ở cực Cu:các ion H+ bám vào cực Cu thu (e) trong thanh Cu: 2H+ +2e H2. Thanh Cu mất (e) tích điện dương
    *Khi nối 2 cực của pin Vônta thành mạch kín thì dòng điện ở mạch ngoài có chiều từ cực Cu sang cực Zn là dòng (e) tự do chạy từ cực Zn sang cực Cu
    *Như vậy có một dòng điện chạy liên tục ở mạch ngoài và mạch trong của pin trong đó tác dụng hóa học đóng vai trò của lực lạ tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của pin

    Có nhận xét gì khi nối 2 cực của pin thành mạch kín
    - Hoạt động:
    Do tác dụng hóa học,thanh than và vỏ Zn được tích điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế, nó vào khoảng 1,5 V đó cũng chính là suất điện động của pin
    + Hai cực:
    cực dương là thanh than bọcMnO2 có trộn than chì
    cực âm là Zn đồng thời là
    vỏ của pin
    +Chất điện phân: NH4Cl trộn
    với 1 loại hồ đặc
    b. Pin Lơ-clan-sê
    - Cấu tạo:
    Nêu cấu tạo của pin Lơ-clan-sê
    Nêu hoạt động pin Lơ-clan-sê
    2. Acquy:
    a. Acquy chì:
    Cấu tạo:
    +Hai bản cực: cực dương là PbO2, cực âm là Pb
    + Chất điện phân: dung dịch H2SO4 loãng

    Pb
    Nêu cấu tạo của acquy chì
    I phát
    -Hoạt động:
    Nhận xét bóng đèn khi đóng khóa K
    K
    I phát
    PbO2
    Pb
    PbSO4
    Dung dịch
    HHSO4
    Nhận xét chiều I phát
    Đi ra cực dương, vào cực âm

    +
    -
    -Hoạt động:
    +Khi acquy phát điện:do tác dụng với dung dịch,
    điện phân , hai bản cực của acquy được tích điện
    khác nhau và hoạt động giống như một pin điện
    hóa, do tác dụng hóa học các bản cực của acquy bị
    biến đổi . Bản cực dương có lõi là PbO2, bản cực
    âm có lõi là Pb đều được phủ một lớp chì sunfat làm
    hai bản cực có lớp vỏ ngoài giống nhau nên suất
    điện động của acquy giảm , phải nạp acquy


    Nêu hoạt động của acquy khi phát điện
    I nap
    Khi acquy nạp điện:
    Dùng nguồn điện khác tạo ra dòng 1 chiều đi vào bản cực dương(PbO2) và đi khỏi cực âm (Pb) làm cho lớp chì sunfat mất dần hai bản cực trở về như cũ. Acquy lai phát điện nhưtrước
    Nêu cách nạp điện cho acquy,nhận xét chiều I nạp?
    b. Acquy kiềm (acquy cađimi-kền):
    - Cấu tạo:
    +Hai Cấu cực: cực dương là kền hidrôxit Ni(OH)2
    cực âm là cađimi hidroxit Cd(OH)2
    + Chất điện phân:dung dịch KOH hoặc NaOH
    Nêu cấu tạo Acquy kiềm
    -Đặc điểm:
    +Suất điện động và hiệu suất nhỏ hơn acquy axit
    +Nhưng thời gian sử dụng lâu hơn và chịu được dòng điện có cường độ lớn
    So sánh acquy chì và acquy kiềm
     
    Gửi ý kiến