Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Khoa học 5 cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Duy Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:43' 04-12-2011
    Dung lượng: 1'016.5 KB
    Số lượt tải: 322
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 5: Khoa học
    Bài1: SỰ SINH SẢN + LỒNG GHÉP KĨ NĂNG SỐNG
    I- MỤC TIÊU

    Sau bài học, HS có khả năng:
    - Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
    - Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
    - Học sinh yêu con người, xã hội, bố Mủ
    II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
    - Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

    III- ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC

    - Bộ phiếu dùng cho trò chơi "bé là con ai?"
    - Hình trang 4, 5 SGK.

    IV- HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
    1. Kiểm tra sách vở học sinh

    2. Bài mới:
    a) Giới thiệu bài:
    b) Hoạt động 1: Trò chơi "bé là con ai?"
    - Gv phát phiếu cho học sinh.
    - GV phổ biến cách chơi
    - GV tổ chức cho HS chơi
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    + Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
    + Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
    - GVkết luận SGK
    c) Hoạt động 2:
    - GV yêu cầu HS:
    + Quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
    + Liên hệ đến gia đình mình.
    + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?
    + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
    - GV Kết luận: SGK
    3. Củng cố dặn dò
    - Một HS nêu kết luận SGK.
    - GV nhận xét giờ học.
    - HS về chuẩn bị bài sau.
    




    - HS lắng nghe.
    - HS chơi.
    - HS trả lời câu hỏi.









    - Một số HS trả lời.
    - HS khác nhận xét bổ sung.
    HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi ?







    
    Tiết 5: Khoa học
    Bài 2: NAM HAY NỮ ? (Tiết 1)
    Lồng ghép kĩ năng sống
    (. MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
    - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữ nam và nữ.
    - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
    - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới: không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
    II: CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

    - Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm chung của Nam và Nữ.
    - Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm Nam, Nũ trong xã hội.
    - Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
    III. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC

    - Hình trang 6, 7 SGK
    -Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK.
    IV- HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
    1. Kiểm tra bài cũ :
    - Trẻ em do ai sinh ra và có đặc điểm giống ai ?
    - Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?
    2. Bài mới
    a) Giới thiệu bài::
    b) Hoạt động 1:
    - GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3 trang 6 SGK.
    - GV kết luận: SGK
    + Nêu một số điểm đặc biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học


    


    - HS thảo luận nhóm đôi.
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Nhóm khác nhận xét bổ sung.

    - Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
    - Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
    
     Hoạt động 2: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng ?"
    - GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
    -Thi xếp các tấm phiếu vào bảng như SGK
    và giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy.

    - Từng nhóm báo cáo kết quả và GV kết luận.

    

    Nam
    Nam và N
     
    Gửi ý kiến