Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Châu Thanh
    Ngày gửi: 22h:08' 27-11-2023
    Dung lượng: 12.9 MB
    Số lượt tải: 53
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY (p1-p49)
    Trường: THPT Lê Văn Tám
    Họ và tên giáo viên: Phạm Văn
    Tổ: Khoa học tự nhiên
    Hưng
    Tuần: 1
    Ngày soạn: 01/9/2023
    Tiết: 1,2
    Ngày dạy: 06/9/2023
    Bài 1. PHẦN MỞ ĐẦU
    GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    - Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
    - Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hàng ngày và với sự phát triển
    kinh tế - xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường sống và
    những vấn đề toàn cầu.
    - Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
    - Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình
    bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành
    nghề chủ chốt (y - dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường,
    nông nghiệp, lâm nghiệp, ... .). Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong
    tương lai.
    - Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
    - Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.
    - Phản tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh
    học, kinh tế, công nghệ.
    2. Về năng lực
    - Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những
    vấn đề liên quan đến môn Sinh học; ý tưởng và thảo luận những vấn đề liên quan
    tới môn Sinh học; ý tưởng và thảo luận những vấn đề trong sinh học phù hợp với
    khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
    - Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi
    học tập và nghiên cứu môn Sinh học.
    3. Về phẩm chất:
    - Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
    chủ quyền lãnh thổ.
    - Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp cũng như người đang làm các
    ngành nghề liên quan đến sinh học nói riêng và các ngành nghề khác nói chung.
    - Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - H1.1; H1.2; H1.3; H1.6; H1.7
    III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
    Tiết 1
    Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
    a. Mục tiêu:
    - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu kiến thức mới; tạo được sự mâu thuẫn kiến
    thức giữa cái đã biết và cái chưa biết, kích thích tính tò mò tìm hiểu bài mới.
    - Kiểm tra được sự chuẩn bị bài của học sinh.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - Sử dụng phần khởi động theo nội dung SGK
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu của
    sinh học (15 phút)
    a. Mục tiêu: Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu sinh học.
    b. Tổ chức thực hiện
    1

    Bước 1. Giao nhiệm vụ: sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề để
    hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung câu hỏi SGK.( Câu 1 đến câu 4)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh nghiên cứu nội dung mục 1 trang 5,
    6 Sgk.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu học tập của môn sinh học (10
    phút)
    a. Mục tiêu: Trình bày được mục tiêu môn sinh học.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Giao nhiệm vụ: Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi – đáp theo nội
    dung trong SGK.(Câu 5)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh nghiên cứu nội dung mục trang 6
    Sgk.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của sinh học (10 phút)
    a. Mục tiêu: Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với
    sự phát triển kinh tế – xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi
    trường sống và những vấn đề toàn cầu.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi – đáp và gợi ý cho HS thảo
    luận theo nhóm đôi nội dung trong SGK.( Câu 6, câu 7)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    2.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu triển vọng của ngành Sinh học trong
    tương lai (5 phút)
    a. Mục tiêu: Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và
    gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.( Câu 8, câu 9)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    Tiết 2
    2.5. Hoạt động 5: Tìm hiểu các ngành nghề liên quan tới sinh học
    và ứng dụng sinh học (10 phút)
    a. Mục tiêu: Nêu được các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh
    học (từ các thành tựu lí thuyết đến thành tựu công nghệ). Nêu được triển vọng
    của các ngành nghề đó trong tương lai
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và
    gợi ý cho HS thảo luận nhóm nội dung trong SGK.( Câu 10, câu 11)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    2.6. Hoạt động 6: Tìm hiểu Sinh học với sự phát triển bền vững (10
    phút)
    2

    a. Mục tiêu
    - Trình bày được vai trò sinh học trong phát triển bền cũng môi trường sống.
    - Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh
    học, kinh tế, công nghệ.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và
    gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.( Câu 12)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    2.7. Hoạt động 7: Tìm hiểu mối quan hệ giữa sinh học và đạo đức
    sinh học (5 phút)
    a. Mục tiêu
    - Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh
    học, kinh tế, công nghệ.
    -Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
    chủ quyền lãnh thổ.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và
    gợi ý cho HS trả lời câu hỏi SGK.(Câu 13, câu 14)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    2.8. Hoạt động 8: Tìm hiểu sinh học và sự phát triển kinh tế - xã hội (10
    phút)
    a. Mục tiêu
    - Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh
    học, kinh tế, công nghệ.
    - Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
    chủ quyền lãnh thổ.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi ý
    cho HS thảo luận nội dung SGK.(Câu 15:
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về vai trò của sinh học và triển vọng
    phát triển của ngành Công nghệ sinh học.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Cá nhân dựa vào kiến thức vừa học, hoàn
    thành các câu hỏi sau:
    Câu 1: Nếu yêu thích môn Sinh học, em sẽ chọn lĩnh vực nào của ngành Sinh
    học? Tại sao?
    Câu 2: Ngành sinh học đã có những đóng góp gì trong việc bảo vệ và phát triển
    bên vững môi trường sống?
    Câu 3: Tại sao việc ứng dụng các thành tựu của sinh học được xem là giải pháp
    quan trọng để giải quyết nhiều vấn đề như môi trường và sức khỏe con người?
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3. Gv cho một số nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại bổ sung và
    đánh giá.
    3

    Bước 4. Gv hoàn thiện, công bố đáp án.
    Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút)
    a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình
    bày thông tin.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Cá nhân dựa vào kiến thức vừa học, hoàn
    thành các câu hỏi sau.
    Câu 1. Em sẽ thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước bằng những
    hành động cụ thể nào?
    Câu 2. Em hãy đề xuất ý tưởng về một ứng dụng của sinh học trong tương lai mà
    em nghĩ sẽ mang lại hiệu quả cao.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3. Gv cho một số nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại bổ sung và
    đánh giá.
    Bước 4. Gv hoàn thiện, công bố đáp án.
    ----------------------00----------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Trường: THPT Lê Văn Tám
    Họ và tên giáo viên: Phạm Văn
    Tổ: Khoa học tự nhiên
    Hưng
    Tuần: 2,3
    Ngày soạn: 02/9/2023
    Tiết: 3,4,5
    Ngày dạy: 09/9/2023
    Bài 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC
    Thời gian thực hiện: 03 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học.
    - Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
    - Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu.
    - Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinformatics) như là một công cụ
    trong nghiên cứu và học tập sinh học.
    2. Về năng lực
    - Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá
    trình học tập môn Sinh học. Từ đó, biết tự điều chỉnh cách học.
    - Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để
    nghiên cứu một vấn đề.
    3. Về phẩm chất
    - Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo
    vệ thiên nhiên.
    - Nhân ái: Biết tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người, đấu tranh với
    những hành vi vi phạm đạo đức sinh học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - H2.1; H2.2;
    - Các câu hỏi liên quan đến bài học.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
    Hoạt động: Khởi động (5 phút)
    a. Mục tiêu:
    - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu kiến thức mới; tạo được sự mâu thuẫn kiến
    thức giữa cái đã biết và cái chưa biết, kích thích tính tò mò tìm hiểu bài mới.
    - Kiểm tra được sự chuẩn bị bài của học sinh.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. GV đưa ra tình huống SGK
    Bước 2. HS trả lời câu hỏi.
    4

    Bước 3. Học sinh trình bày ý kiến. GV có thể cho HS giải thích sự lựa chọn
    của mình.
    Bước 4. GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học
    Hoạt động: Hình thành kiến thức
    2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu và học tập
    môn Sinh học (15 phút)
    a. Mục tiêu
    - Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học.
    + Phương pháp quan sát.
    + Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí
    nghiệm).
    + Phương pháp thực nghiệm khoa học.
    - Nêu được các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. GV giao nhiệm vụ: GV sử dụng phương pháp làm việc nhóm để
    hướng dẫn học sinh thảo luận nội dung trong SGK.(Câu 1, câu 2).
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nghiên cứu nội dung mục 1 trang 12 Sgk.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    2.2. Hoạt động 2: Vật liệu và thiết bị nghiên cứu môn Sinh học (15
    phút)
    a. Mục tiêu
    - Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
    - Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá
    trình học tập môn Sinh học. Từ đó, biết tự điều chỉnh cách học.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. GV sử dụng phương pháp làm việc nhóm, gợi ý cho HS thảo luận
    nội dung trong SGK.(Câu 3)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK.
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    Hoạt động luyện tập (5 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về các phương pháp nghiên cứu và học
    tập môn Sinh học và các vật liệu, thiết bị nghiên cứu môn sinh học.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1:Giáo viên giao nhiệm vụ: Cá nhân dựa vào kiến thức vừa học, hoàn
    thành các câu hỏi:
    Câu 1: Để quan sát hạt phấn, các thành phần của hạt, chúng ta nên sử dụng
    thiết bị gì?
    Câu 2: Để nghiên cứu đặc điểm hình thái các vi sinh vật trong giọt nước ao hồ, ta
    sử dụng phương pháp nào và những thiết bị cần thiết nào?
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3. Gv cho một số nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại bổ sung và
    đánh giá.
    Bước 4. Gv hoàn thiện, công bố đáp án.
    Hoạt động vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học xác định tình huống thực tế
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Người ta làm thí nghiệm ở vườn cam 6 tuổi với 3 công thức. Các
    công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên, 3 lần nhắc, mỗi lần 5 cây, lượng phân
    bón/cây là:
    5

    - Công thức 1: 2000 g N + 650 g P2O5 + 600 g K2O.
    - Công thức 2: 2000 g N + 650 g P2O5 + 500 g K2O.
    - Công thức 3: 2000 g N + 650 g P2O5 + 400 g K2O.
    a. Thí nghiệm trên đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sinh học nào?
    b. Kết quả thí nghiệm cho thấy: không có sự sai khác nhiều về thời gian từ nở hoa
    đến kết thúc nở hoa ở các công thức thí nghiệm. Từ kết quả thí nghiệm đó, hãy
    rút ra nhận xét.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3. Gv cho một số nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại bổ sung và
    đánh giá.
    Bước 4. Gv hoàn thiện, công bố đáp án.
    Tiết 2:
    2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu
    môn Sinh học (30 phút)
    a. Mục tiêu: Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu
    b. Tổ chức thực hiện
    1. GV sử dụng phương pháp làm việc nhóm để hướng dẫn HS thảo luận nội
    dung trong SGK.(Câu 4, thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập gv giao qua
    zalo nhóm lớp)
    *Bài tập (giao qua zalo nhóm lớp): “Có hai mảnh ruộng cùng một giai đoạn
    nhưng một mảnh ruộng thì xanh tốt, bụi to còn mảnh ruộng kia thì lá vàng, nở bụi
    kém”. Em hãy nêu quan sát, xây dựng giả thuyết và đưa ra phương án thiết kế thí
    nghiệm chứng minh.
    2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK, thống nhất ý kiến
    trình bày câu trả lời bài tập.
    3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến thức.
    Hoạt động luyện tập (10 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về các kỹ năng trong tiến hành nghiên
    cứu môn Sinh học
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Cá nhân dựa vào kiến thức vừa học, trả
    lời câu hỏi về các kỹ năng trong tiến hành nghiên cứu môn Sinh học:
    Câu 1. Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học là
    (1) Quan sát và đặt câu hỏi.
    (2) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
    (3) Báo cáo kết quả nghiên cứu.
    (4) Điều tra, khảo sát thực địa hay các thí nghiệm.
    (5) Xây dựng giả thuyết.
    A. (2)  (5)  (1)  (3)  (4).
    B. (5)  (1)  (3)  (4)  (2).
    C. (1)  (5)  (2)  (4)  (3).
    D. (1)  (5)  (4)  (3)  (2).
    Câu 2. Những hoạt động động nào được thực hiện ở bước 1 trong nghiên cứu vấn đề thúc đẩy thanh
    long ra quả trái vụ?
    (1) Lựa chọn vườn thanh long để thực nghiệm.
    (2) Chọn phương pháp xử lí.
    (3) Chuẩn bị bóng đèn và dây dẫn đúng kỹ thuật.
    (4) Ghi ngày bắt đầu và kết thúc thắp đèn, thời gian thắp đèn mỗi đêm.
    A. (1), (4).
    B. (4).
    C. (2), (3).
    D. (1), (2), (3).
    Câu 3. Nối nội dung kỹ năng với mục đích sao cho phù hợp:
    6

    Kỹ năng
    1. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
    2. Quan sát.

    Mục đích
    a. Công bố kết quả thí nghiệm.
    b.Trải nghiệm sự vật hiện tượng theo nhiều khía
    cạnh.
    3. Xây dựng giả thuyết.
    c. Định hướng vấn đề cần nghiên cứu.
    4. Đặt câu hỏi nghiên cứu.
    d. Thu thâp thông tin, số liệu từ nhiều nguồn.
    5. Điều tra, khảo sát thực địa các thí e. Đặt ra vấn đề cần nghiên cứu.
    nghiệm.
    6. Là báo cáo kết quả nghiên cứu.
    f. Chứng minh giả thuyết về vấn đề nghiên cứu.
    A. 1-b, 2-f, 3-e, 4-c, 5-a, 6-d.
    B. 1-f, 2-d, 3-b, 4-e,
    5-c, 6-a.
    C. 1-d, 2-a, 3-f, 4-c, 5-b, 6-e.
    D. 1-f, 2-b, 3-e, 4-c,
    5-d, 6-a.
    Câu 4. Quan sát trong tiến trình nghiên cứu Sinh học để
    A. trải nghiệm các sự vật hiện tượng theo nhiều khía cạnh nhằm thu thập dữ liệu.
    B. đặt ra vấn đề cần nghiên cứu.
    C. chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đề ra.
    D. công bố kết quả nghiên cứu.
    Câu 5. Để chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu cần phải làm gì?
    A. Đặt ra câu hỏi nghiên cứu.
    B. Xây dựng giả thuyết.
    C. Thiết kế và tiến hành thực nghiệm.
    D. Điều tra, khảo sát thực địa các thí nghiệm.
    Câu 6. Bước nào trong tiến trình nghiên cứu Sinh học đưa ra câu hỏi cần kiếm chứng để biết đúng sai?
    A. Quan sát và đặt câu hỏi.
    B. Thiết kế và tiến
    hành các thí nghiệm.
    C. Xây dựng giả thuyết.
    D. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
    Câu 7. Nội dung nào cần được nêu rõ trong báo cáo kết quả nghiên cứu?
    A. Mục đích nghiên cứu.
    B. Thái độ của mọi người đối với vấn đề nghiên cứu.
    C. Dụng cụ nghiên cứu.
    D. Số liệu cụ thể từng thực nghiệm trong tiến trình nghiên cứu.
    Câu 8. Nếu bác bỏ giả thuyết trong tiến trình nghiên cứu Sinh học ta phải
    A. đặt lại câu hỏi nghiên cứu.
    B. hình thành giả thuyết mới.
    C. quan sát lại đối tượng.
    D. xác định lại dụng cụ quan sát.
    Câu 9. Để đánh giá ảnh hưởng của ánh sáng đến sự phát triển của thân cây bước đầu tiên ta phải
    A. tiến hành trồng hai chậu cây cùng loài.
    B. đưa ra giả thuyết “Nếu đặt chậu cây ở một vị trí bất kì thì thân cây sẽ cong về hướng có ánh
    sáng”.
    C. đặt ra câu hỏi “Hình thái của thân cây có liên quan đến vị trí đặt chậu cây không?”.
    D. quan sát hai chậu cây cùng loài được đặt ở 2 vị trí khác nhau.
    Câu 10. Để tiến hành thực nghiệm nghiên cứu vấn đề thúc đẩy thanh long ra
    quả trái vụ ta cần phải thực hiện hoạt động gì?
    A. Lựa chọn vườn thanh long để thực nghiệm.
    B. Bón phân, chăm sóc vườn trước xử lý.
    C. Ghi nhận thời gian ra hoa và mức độ phát triển của hoa.
    D. Xử lí số liệu thu thập được và báo cáo kết quả.
    Câu 11. “Quan sát và so sánh sự phát triển của 2 chậu cây trong thí nghiệm trồng 2 chậu cây ở 2 vị trí
    khác nhau. Từ đó đưa ra kết luận cho giả thuyết được đặt ra là đúng hay sai” là nội dung của bước nào
    trong tiến trình nghiên cứu ảnh hướng của ánh sáng đến sự phát triển thân cây?
    7

    A. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
    B. Xây dựng giả thuyết.
    C. Thiết kế và tiến hành thực nghiệm.
    D. Điều tra, khảo sát thực địa hay thí nghiệm.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3. Gv cho một số nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại bổ sung và
    đánh giá.
    Bước 4. Gv hoàn thiện, công bố đáp án.
    Hoạt động vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về các kỹ năng trong tiến hành
    nghiên cứu môn Sinh học
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đưa ra phương án và quy trình
    thiết kế thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của phân bóm NPK đến sự sinh trưởng
    của cây trong điều kiện phòng thí nghiệm.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3. Gv cho một số nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại bổ sung và
    đánh giá.
    Bước 4. Gv hoàn thiện, công bố đáp án.
    Tiết 3:
    2.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu tin sinh học (30 phút)
    a. Mục tiêu: Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinformatics) như là
    công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học.
    b. Tổ chức thực hiện
    1. GV sử dụng phương pháp làm việc nhóm để hướng dẫn HS thảo luận nội
    dung trong SGK.(Câu 5, câu 6)
    2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK.
    3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến thức.
    Hoạt động: Luyện tập (10 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về các phương pháp nghiên cứu và học
    tập môn Sinh học.
    b. Tổ chức thực hiện
    1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Cá nhân dựa vào kiến thức vừa học, hoàn thành
    các câu hỏi sau.
    Câu 1: Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp có thải khí carbon
    dioxide.
    Câu 2: Việc đặt câu hỏi nghiên cứu và xây dựng giải thuyết trong nghiên cứu
    khoa học có ý nghĩa như thế nào?
    2. HS thực hiện nhiệm vụ
    3. Gv cho một số nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại bổ sung và đánh
    giá.
    4. Gv hoàn thiện, công bố đáp án.
    Hoạt động: Vận dụng ( 5 phút)
    a. Mục tiêu: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng trong thực
    tế.
    b. Tổ chức thực hiện:
    1. Giáo viên giao nhiệm vụ:
    GV gợi ý và hướng dẫn cho HS lựa chọn vấn đề cần nghiên cứu tại địa phương và
    vận dụng kiến thức đã học về tiến trình nghiên cứu để nghiên cứu vấn đề đó. Cần
    đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các bước trong tiến trình, đặc biệt là tính chính xác
    của các nguồn thông tin.
    2. HS thực hiện nhiệm vụ
    3. Gv cho một số nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại bổ sung và đánh
    giá.
    4. Gv hoàn thiện, công bố đáp án.
    8

    ----------------------00-----------------------

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Trường: THPT Lê Văn Tám
    Họ và tên giáo viên: Phạm Văn
    Tổ: Khoa học tự nhiên
    Hưng
    Tuần: 3
    Ngày soạn: 03/9/2023
    Tiết: 6
    Ngày dạy: 15/9/2023
    Bài 3. CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
    I. MỤC TIÊU:
    1.Về kiến thức:
    - Học sinh phát biểu được khái niệm các cấp độ của tổ chức sống.
    - Trình bày được đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
    - Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các cấp độ tổ chức sống.
    - Học sinh phải giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
    2. Về năng lực
    - Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống.
    - Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức của thế giới sống và có cái nhìn
    bao quát về thế giới sống.
    - Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm khi hợp tác, tự quyết
    định cách thức thực hiện nhiệm vụ. Tự nghiên cứu tài liệu học tập.
    3. Về phẩm chất
    - Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất.
    - Có ý thức bảo tồn sự đa dạng sinh học.
    - Liên hệ sử dụng tiết kiệm năng lượng để bảo vệ môi trường.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - H3.1; H3.2 SGK
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động: Khởi động (5 phút)
    a. Mục tiêu:
    - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu kiến thức mới; tạo được sự mâu thuẫn kiến
    thức giữa cái đã biết và cái chưa biết, kích thích tính tò mò tìm hiểu bài mới.
    - Kiểm tra được kiến thức cũ và sự chuẩn bị bài của học sinh.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. GV chiếu hình ảnh hòn đá, cái bàn, ghế, con thỏ, cây cam, cây
    bưởi ( hoặc tình huống SGK), yêu cầu học sinh quan sát
    ? Con thỏ, cây cam, cây bưởi khác hòn đá, cái bàn, cái ghế như thế nào ? Giải
    thích.
    Bước 2. Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức đã học, suy nghĩ, trả lời
    câu hỏi.
    Bước 3. Học sinh trình bày sản phẩm: Trả lời câu hỏi đặt ra.
    Bước 4. GV nhận xét và hệ thống hoá kiến thức
    - Con thỏ, cây cam ,cây bưởi: vật sống. Có khả năng trao đổi chất với môi trường,
    lớn lên, sinh sản, cảm ứng (phản ứng lại với các kích thích từ môi trường ngoài).
    9

    - Hòn đá, cái bàn, cái ghế: Vật không sống, không có khả năng trao đổi chất với
    môi trường, không lớn lên, sinh sản, cảm ứng.
    Hoạt động: Hình thành kiến thức
    2.1. Nội dung 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống (15 phút)
    a. Mục tiêu:
    - Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.
    - Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống.
    - Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Nghiên cứu câu hỏi (câu 1, câu 2, câu
    3, câu 4) SGK
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nghiên cứu nội dung mục mục I trang 16-17 Sgk
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    2.2. Nội dung 2: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống (20 phút)
    a. Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Nghiên cứu câu hỏi (câu 5, câu 6, câu
    7, câu 8, câu 9) SGK
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nghiên cứu nội dung mục mục II trang 17-18 Sgk
    Bước 3. Học sinh trao đổi, trình bày, các học sinh nhóm khác bổ sung.
    Bước 4. Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến
    thức.
    Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về các đặc điểm của tổ chức sống.
    b. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc
    nghiệm:
    Câu 1. Cấp độ tổ chức của thế giới sống là
    A. Các cấp tổ chức dưới cơ thể.
    B. Các cấp tổ chức trên cơ thể.
    C. Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống. D. Các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống.
    Câu 2. Các cấp độ tổ chức sống có bao nhiêu đặc điểm?
    A. 1.
    B. 2.
    C. 3.
    D.4
    Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp
    độ
    tổ chức sống?
    A. Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
    B. Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử.
    C. Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.
    D. Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và
    kích thước của chúng.
    Câu 4. Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống
    mà không có ở các vật không sống?
    (1) Có khả năng tự điều chỉnh; (2) Liên tục tiến hoá; (3) Tổ chức theo nguyên tắc
    thứ bậc; (4) Diễn ra quá trình trao đổi chất với môi trường; (5) Đều được cấu tạo
    từ tế bào.
    A. 1.
    B. 4.
    C. 3.
    D. 2.
    Câu 5. Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây?
    A. Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
    B. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển.
    C. Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.
    10

    D. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS làm việc cá nhân, sử dụng kiến thức đã học để chọn ra đáp án đúng.
    Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện
    - GV mời HS có tín hiệu xin trả lời nhanh nhất.
    - Các HS khác nhận xét, đưa ra đáp án khác (nếu có).
    Bước 4. Tổng kết, đánh giá
    * Gợi ý đáp án:1C, 2D, 3A, 4B, 5D
    Hoạt động: Vận dụng (5')
    a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình
    bày thông tin.
    b. Tổ chức hoạt động:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ : Em hãy chứng minh thế giới sống vừa có tính đa
    dạng, vừa có tính thống nhất một cách rõ rệt. Cho ví dụ minh họa?
    2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
    3. Báo cáo kết quả hoạt
    HS trình bày câu trả lời vào tiết học sau.
    4. Tổng kết, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
    --------------00----------------

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Trường: THPT Lê Văn Tám
    Họ và tên giáo viên: Phạm Văn
    Tổ: Khoa học tự nhiên
    Hưng
    Tuần: 5
    Ngày soạn: 05/9/2023
    Tiết: 7
    Ngày dạy: 18/9/2023
    PHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO
    CHƯƠNG 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
    Bài 4: KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO



    I. MỤC TIÊU:
    1.Về kiến thức:
    - Nhận biết được các sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
    - Nêu được khái quát học thuyết tế bào
    - Giải thích được tế bào là đơn vị cấu tạo, chức năng của mọi cơ thể sống.
    2. Về năng lực
    - Thông qua cùng nhau hoàn thành phiếu học tập, trao đổi nhóm thực hiện nhiệm
    vụ học tập. Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
    3. Về phẩm chất
    - Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
    được kết quả tốt trong học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - H4.2, 4.3 SGK
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
    a. Mục tiêu:
    - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu kiến thức mới; tạo được sự mâu thuẫn kiến
    thức giữa cái đã biết và cái chưa biết, kích thích tính tò mò tìm hiểu bài mới.
    b. Tổ chức thực hiện:
    11





    Bước 1. GV chiếu hình ảnh tổ ong, yêu cầu học sinh quan sát, theo dõi, viết
    vào vở câu trả lời tình huống.
    Nhận xét cấu tạo và cách tổ chức của tổ ong?
    Bước 2. Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức đã học, suy nghĩ.
    - Trả lời câu hỏi.
    Bước 3. Học sinh trình bày sản phẩm: Trả lời câu hỏi đặt ra.
    Bước 4. GV nhận xét và hệ thống hoá kiến thức
    - Tổ ong được cấu tạo từ những khoang nhỏ. Mỗi khoang nhỏ này được dùng để
    dự trữ thức ăn, chứa trứng hay ấu trùng. Do đó, mỗi khoang nhỏ là đơn vị cấu trúc
    và chức năng cơ bản của tổ ong.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu học thuyết tế bào (15 phút)
    a. Mục tiêu: Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Nghiên cứu câu hỏi(câu 1, câu 2) SGK
    Bước 2. Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức đã học, suy nghĩ.
    - Trả lời câu hỏi.
    Bước 3. Học sinh trình bày sản phẩm: Trả lời câu hỏi đặt ra.
    Bước 4. GV nhận xét và hệ thống hoá kiến thức
    2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ
    thể sống. (15 phút)
    a. Mục tiêu: Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể
    sống.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Nghiên cứu câu hỏi(câu 3) SGK
    Bước 2. Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức đã học, suy nghĩ.
    Bước 3. Học sinh trình bày sản phẩm: Trả lời câu hỏi đặt ra.
    Bước 4. GV nhận xét và hệ thống hoá kiến thức
    Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về tế bào
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Cá nhân dựa vào kiến thức vừa học, hoàn
    thành phiếu học tập sau.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3. Học sinh trình bày sản phẩm : phiếu học tập, bổ sung và đánh giá.
    Bước 4. Gv hoàn thiện, công bố đáp án;
    Câu 2: Hãy cho biết điểm khác nhau giữa một sinh vật đơn bào và một tế bào
    trong cơ thể sinh vật đa bào.
    Sinh vật đơn bào
    Tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào
    - Là một cơ thể hoàn chỉnh.
    - Là một bộ phận của mô và đôi khi
    không hoàn chỉnh (thiếu nhân, thiếu
    trung thể,..)
    - Có lối sống tự do, hoạt động độc - Các tế bào sống phụ thuộc lẫn nhau.
    lập.
    - Các cơ thể không có sự liên kết - Các tế bào liên kết với nhau qua chất
    với nhau.
    nền ngoại bào (ở động vật) hoặc cầu
    sinh chất (ở thực vật).
    Hoạt động: Vận dụng( 5 phút)
    a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí thông
    tin; kĩ năng lập luận, chứng minh tính đúng, sai của một vấn đề.
    b. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy cho biết quan điểm cá nhân của
    mình về ý kiến sau: “Ở sinh vật đa bào, hoạt động sống của cơ thể là sự phối hợp
    12

    của các tế bào cấu tạo nên cơ thể.” Đưa ra các dẫn chứng biện luận cho ý kiến
    của em.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS trình bày câu trả lời
    vào tiết học sau.
    Bước 4. Tổng kết, đánh giá: GV nhận xét, đánh giá, kết t...
     
    Gửi ý kiến