Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg IMG_20260121_140957.jpg Tro_ly_AI_TD.jpg Tro_ly_AI_cua_thay_Thien_Duc.jpg Anh_5.png Anh_3.png Hinh_1.jpg Banner.png LOGO_TRUONG.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề sử 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Chinh
    Ngày gửi: 12h:15' 20-10-2023
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 127
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC
    (10 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Nêu tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ
    cụ thể; nêu được phạm vi, đối tượng, nội dung cơ bản của thông sử và một
    số lĩnh vực cơ bản của lịch sử Việt Nam.
    - Giải thích được những khái niệm cơ bản như: “thông sử”, “lịch sử dân tộc”,
    “lịch sử thế giới”.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
    và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
     Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
    biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
    cô.
     Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
    nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
    - Năng lực riêng:
     Rèn luyện các kĩ năng: sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học
    tập lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích,…sự kiện, quá trình lịch sử
    liên quan đến bài học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
    những tình huống/ bài tập nhận thức mới.

     Phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, có
    tư duy phê phán, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
    3. Phẩm chất
    - Yêu nước, nhân ái, trung thực.
    - Sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm.
    - Có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án (kế hoạch dạy học): dựa chắc trên cơ sở của Chương trình môn học,
    SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
    - Thiết bị dạy học theo quy định tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    - Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử: một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với
    nội dung bài học do GV sưu tầm và hướng dẫn sưu tầm.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    2. Đối với học sinh
    - Sách chuyên đề học tập Lịch sử 10.
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
    yêu cầu và hướng dẫn của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày chiếu cho HS quan sát Hình 1, 2 SGK tr.6; HS phát
    biểu suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về hai hình ảnh.
    c. Sản phẩm học tập: Suy nghĩ, cảm nhận của HS về Hình 1, 2 SGK tr.6.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - GV trình chiếu cho HS HS quan sát Hình 1, 2 SGK tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu
    hỏi:
    + Hai hình ảnh dưới đây gợi cho em những cảm nhận gì?
    + Em hãy chỉ ra một số cách thức trình bày lịch sử khác nhau mà em biết.

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát Hình 1, 2 SGK tr.6, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và hiểu biết
    thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV mời một số đại diện HS xung phong trả lời câu hỏi:
    + Những hình ảnh bên cho thấy sự khác biệt trong hoạt động sản xuất theo hai mô
    hình, phương thức truyền thống và hiện đại ở Việt Nam.
    + Để thể hiện sự thay đổi và phát triển sinh động của lịch sử, người ta chọn nhiều
    cách thức khác nhau như trưng bày những hình ảnh phù hợp, biên soạn các công
    trình, biên soạn các tác phẩm lịch sử,…
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét phần trả lời của HS
    - GV dẫn dắt HS vào chuyên đề: Tương tự như vậy, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới
    cũng có thể được trình bày dưới nhiều hình thức. Vậy đối tượng, phạm vi, nội dung

    cơ bản của mỗi hình thức đó là gì? Em có thể vận dụng những cách thức nào để
    trình bày một sản phẩm nghiên cứu lịch sử của mình? Để nắm rõ hơn về những
    vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong chuyên đề học tập – Chuyên đề
    1: Các lĩnh vực của sử học.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    I. THÔNG SỬ VÀ LỊCH SỬ THEO LĨNH VỰC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách trình bày lịch sử truyền thống
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử
    truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.
     Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy
    lịch sử cho HS.
    b. Nội dung: Các cách trình bày lịch sử truyền thống:
    - Chuyện kể lịch sử (truyền miệng), vẽ tranh, tạo các hiện vật,...
    - Thông qua các hình thức nghệ thuật, lễ hội: phim ảnh, sân khấu hoá, tổ chức lễ
    hội,...
    - Tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử thể hiện thông qua các công trình nghiên cứu,
    biên
    soạn về lịch sử.
    c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở các cách trình bày lịch sử truyền thống.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Một số cách trình bày lịch sử

    - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc truyền thống
    thông tin mục I.1, quan sát Hình 3-8 sách CĐHT - Thời cổ đại:
    tr. 7, 8 và trả lời câu hỏi: Hãy giới thiệu tóm tắt + Thông tin lịch sử được thể hiện trên
    một số hình thức trình bày lịch sử truyền thống.

    thẻ tre, vỏ cây, đất sét, da súc vật, đá,
    gỗ, kim loại,…

    + Khi làm ra giấy, tác phẩm sử học
    được viết tay, in thành nhiều bản.
    - Thời cổ - trung đại: biên niên, thực
    lục, cương mục, truyện.
    - Thời cận - hiện đại:
    + Các công trình về khoa học lịch sử
    ngày càng nhiều.
    + Đây là kết quả nghiên cứu dựa trên
    việc thu thập và khai thác sử liệu.
    - Biên soạn những tác phẩm lịch sử
    bằng chuyện kể lịch sử, lễ hội, ca
    múa, hình ảnh, phim, kịch,…

     GV hướng dẫn HS thảo luận và hoàn thành
    theo Phiếu học tập số 1:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Hình thức trình bày

    Thể loại

    Ví dụ

    lịch sử truyền thống
    Chuyện kể lịch sử
    (truyền miệng)
    Công

    trình

    nghiên

    cứu lịch sử
    Thông qua các hình
    thức nghệ thuật, lễ
    hội
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận theo nhóm đọc thông tin mục I.1,
    quan sát Hình 3-8 SGK tr. 7, 8 và thực hiện
    nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thảo luận (nếu cần
    thiết)
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận

    - GV mời đại diện các nhóm trình bày, giới thiệu
    tóm tắt về một số hình thức trình bày lịch sử
    truyền thống theo Phiếu học tập.
    - GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe, nhận
    xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn
    (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Con người đã
    sáng tạo ra nhiều cách thức khác nhau để tái
    hiện quá khứ, trình bày lịch sử xã hội loài người.
    Phổ biến nhất là việc biên soạn những tác phẩm
    lịch sử bằng chữ viết, thông qua việc tạo ra
    những cuốn sách dưới nhiều hình thức khác
    nhau.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Hình thức trình bày

    Thể loại

    Ví dụ

    lịch sử truyền thống
    Chuyện kể lịch sử
    (truyền miệng)

    Truyền thuyết, truyện cổ tích, - Lạc Long Quân và Âu Cơ.
    truyện dân gian, truyện kể lịch - Sơn Tinh – Thủy Tinh.
    sử,…

    - Sự tích bánh chưng – bánh
    giầy.
    - Sử thi của một số dân tộc,….

    Công trình nghiên

    Biên niên, thực lục, cương - Đại Nam thực lục
    mục, lịch sử dân tộc, lịch sử - Việt Nam thông giám cương

    cứu lịch sử

    thế giới,….

    mục.
    - Lịch sử Việt Nam.
    - Lịch sử thế giới.
    - Lịch sử văn hóa thế giới.
    - Lịch sử Trung Quốc.
    - Lịch sử Đông Nam Á.

    Thông qua các hình Phim, kịch, ca múa, lễ hội, - Phim: Xpac-ta-cut, Nàng Đê
    thức nghệ thuật, lễ triển lãm ảnh,…

    Cham Cưm, Tam quốc,…

    hội

    - Đêm hội Long Trì, Hà Nội 12
    ngày đêm; Hà Nội mùa đông
    năm 1946, Vĩ tuyến 17 ngày và
    đêm,…
    - Bộ ba tác phẩm chèo Bài ca giữ
    nước, vở cải lương Tiếng trống
    Mê Linh,….

    Hoạt động 2: Tìm hiểu về thông sử
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Giải thích được khái niệm thông sử.
    - Nêu được nội dung chính của thông sử.
     Góp phần tìm hiểu năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức lịch sử và tư
    duy lịch sử cho HS.
    b. Nội dung:
    - Thông sử là gì: Là hình thức trình bày lịch sử một cách tổng hợp, đề cập đến tất
    cả các lĩnh vực đời sống trong quá khứ, từ khởi nguyên đến ngày nay của địa
    phương, quốc gia, khu vực hoặc toàn thế giới như: chính trị, xã hội, quân sự, ngoại
    giao, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật....
    - Nội dung chính của thông sử:

    + Trình bày tổng hợp và toàn diện về lịch sử, nhưng cũng chú trọng vào các nhân
    vật, sự kiện và quá trình lịch sử được cho là quan trọng nhất, có ảnh hưởng mạnh
    mẽ và có ý nghĩa nhất trong các lĩnh vực chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế và
    văn hoá của một địa phương, một quốc gia hay toàn thế giới.
    + Các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử quan trọng nhất sẽ được lựa chọn và trình
    bày theo thời gian từ trước đến sau, từ xưa đến nay.
    c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
    - Khái niệm thông sử.
    - Nội dung chính của thông sử.
    d. Tổ chức hoạt động :
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1

    2. Tìm hiểu về thông sử

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    a) Thông sử là gì?

    - GV nêu một số ví dụ về một số bộ thông sử Việt Thông sử là hình thức trình bày lịch
    Nam:

    sử một cách tổng hợp, đề cập đến tất

    + Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sĩ Liên và các sử cả các lĩnh vực đời sống trong quá
    thần nhà Lê biên soạn).

    khứ, từ khởi nguyên đến ngày nay

    + Đại cương lịch sử Việt Nam (3 tập).

    của địa phương, quốc gia, khu vực và

    + Lịch sử Việt Nam (4 tập, NXB Giáo dục Việt toàn thế giới như: chính trị, xã hội,
    Nam ấn hành).

    quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hóa,

    + Lịch sử Việt Nam (15 tập, NXB Khoa học xã giáo dục, tư tưởng, nghệ thuật,…
    hội ấn hành).
    + Lịch sử thế giới (4 tập, NXB Giáo dục Việt
    Nam ấn hành).
    - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục
    I.2.a Sách CĐHT tr.8 và trả lời câu hỏi: Thông sử
    là gì?

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS lắng nghe GV nêu một số ví dụ minh họa về
    các bộ thông sử dân tộc, hình dung và tự vận
    dụng, nêu thêm một số ví dụ khác.
    - HS tìm hiểu nội dung thông tin I.2.a Sách
    CĐHT tr.8 để tìm hiểu khái niệm thông sử.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày khái niệm thông
    sử.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận khái niệm
    thông sử.
    - GV chuyển sang nội dung mới.

    b) Nội dung chính của thông sử

    Nhiệm vụ 2

    - Trình bày tổng hợp và toàn diện về

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    lịch sử. Chú trọng vào nhân vật, sự

    - GV chia lớp thành các nhóm (4 - 6HS), yêu cầu kiện và quá trình lịch sử được cho là
    HS trao đổi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: quan trọng nhất, có ảnh hưởng và có
    Hãy giới thiệu một cuốn thông sử của Việt Nam ý nghĩa nhất trong các lĩnh vực chính
    hoặc thế giới theo nội dung sau:

    trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn

    + Đối tượng nghiên cứu của cuốn thông sử là gì? hóa của một địa phương, một quốc
    + Nội dung của cuốn thông sử đó đề cập đến các gia hay toàn thế giới.
    lĩnh vực nào và theo tiến trình thời gian ra sao?

    - Các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch

    + Các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử được sử quan trọng nhất sẽ được lựa chọn
    giới thiệu trong cuốn thông sử có đặc điểm gì nổi và trình bày theo thời gian lịch sử từ
    bật?
    - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận: Nêu nội dung
    chính của thông sử.
    - GV cho HS vận dụng, hướng dẫn HS quan sát
    Hình 6 và trả lời câu hỏi: Theo em, những cuốn
    sách trong Hình 6 tr.8 có phải thông sử không?
    Vì sao?

     Gợi ý: Những cuốn sách trong Hình 6 tr.8 là
    thông sử vì:
    + Tổng hợp và toàn diện về lịch sử của Việt Nam,
    thế giới.
    + Các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử của
    Việt Nam, thế giới được lựa chọn và trình bày
    theo thời gian lịch sử.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận theo nhóm để giới thiệu một cuốn
    thông sử của Việt Nam hoặc thế giới.

    trước đến sau, từ xưa đến nay.

    - HS rút ra kết luận về nội dung chính của thông
    sử.
    - HS quan sát Hình 6, vận dụng kiến thức vừa
    được học để lí giải những cuốn sách trong Hình 6
    tr.8 có phải thông sử không.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV mời đại diện các nhóm giới thiệu trước lớp
    một cuốn thông sử của Việt Nam hoặc thế giới.
    - GV mời đại diện HS nêu nội dung chính của
    thông sử.
    - GV mời đại diện HS lí giải những cuốn sách
    trong Hình 6 tr.8 có phải thông sử không.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến khác (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận các nội dung
    chính của thông sử.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh vực
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Nêu được khái quát về một số lĩnh vực của lịch sử.
    - Giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
     Góp phần tìm hiểu năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức lịch sử và tư
    duy lịch sử cho HS.

    b. Nội dung:
    - Các lĩnh vực chính của lịch sử là: lịch sử chính trị, lịch sử quân sự, lịch sử kinh
    tế, lịch sử văn hoá, lịch sử xã hội, lịch sử tư tưởng,... Ngoài ra, một số lĩnh vực
    khác cũng được quan tâm ở mức độ nhất định như: lịch sử khoa học và công nghệ,
    lịch sử giáo dục, lịch sử tôn giáo và tín ngưỡng, lịch sử văn học,...
    - Ý nghĩa của việc nghiên cứu lịch sử theo lĩnh vực: mang lại cho người đọc nhận
    thức sâu sắc, cụ thể về một lĩnh vực cụ thể, giúp hiểu biết đầy đủ hơn toàn bộ lịch
    sử của địa phương, quốc gia - dân tộc, khu vực hoặc thế giới.
    c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
    - Một số lĩnh vực cơ bản của lịch sử.
    - Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    3. Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh vực

    - GV dẫn dắt: Bên cạnh việc biên soạn lịch sử - Khái quát một số lĩnh vực của lịch
    theo hình thức thông sử, để đáp ứng nhu cầu tìm sử:
    hiểu, nghiên cứu chuyên sâu của từng lĩnh vực + Lịch sử chính trị, lịch sử quân sự,
    đời sống xã hội trong quá khứ, việc nghiên cứu lịch sử kinh tế, lịch sử văn hóa xã hội,
    lịch sử theo từng lĩnh vực cũng được đặt ra từ lịch sử xã hội, lịch sử tư tưởng,…
    khá sớm.

    + Lịch sử khoa học và công nghệ, lịch

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I.3 Sách sử giáo dục, lịch sử tôn giáo và tín
    CĐHT tr.9 và trả lời câu hỏi: Em hãy giới thiệu ngưỡng, lịch sử văn học,…
    khái quát một số lĩnh vực của lịch sử.

    - Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử

    - GV chỉ rõ: Ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước theo lĩnh vực:
    trên thế giới, các lĩnh vực sử học được quan tâm + Mang lại cho người đọc nhận thức
    nhiều nhất là lịch sử chính trị, lịch sử quân sự, sâu sắc, cụ thể về một số lĩnh vực cụ
    lịch sử kinh tế, lịch sử văn hóa xã hội, lịch sử xã thể.

    hội, lịch sử tư tưởng,…

    + Giúp hiểu biết đầy đủ hơn toàn bộ

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy giải lịch sử của địa phương, quốc gia, dân
    thích ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh tộc, khu vực hoặc thế giới.
    vực.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin mục I.3 Sách CĐHT tr.9 để
    tìm hiểu về các lĩnh vực chính của lịch sử và giải
    thích ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh
    vực.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV mời đại diện HS trình về một số lĩnh vực cơ
    bản của lịch sử; giải thích được ý nghĩa của việc
    phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các lĩnh
    vực chính của lịch sử và ý nghĩa của việc nghiên
    cứu lịch sử theo lĩnh vực.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 4: Tìm hiểu về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và nội dung chính của
    lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.

     Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và năng lực
    tư duy cho HS.
    b. Nội dung:
    - Lịch sử dân tộc
    + Khái niệm: là lịch sử của một quốc gia - dân tộc, sinh sống trên một lãnh thổ
    nhất
    định và được quản lí bởi một nhà nước thống nhất.
    + Nội dung bao trùm tất cả các lĩnh vực: chính trị, xã hội, quân sự, ngoại giao, kinh
    tế, văn hoá, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật,... từ khởi nguyên đến ngày nay.
    + Một số bộ thông sử dân tộc tiêu biểu của Việt Nam: Lê Văn Hưu, Đại Việt sử ký
    (thời Trần); Ngô Sỹ Liên và các sử thân nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư (thời Lê
    sơ); Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám
    cương mục (thời Nguyễn); Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn
    (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, 3 tập; Phan Huy Lê, Đinh Xuân Lâm, Lê
    Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, 4 tập.
    - Lịch sử thế giới
    + Khái niệm: là lịch sử của toàn nhân loại hoặc một số khu vực trên thế giới từ khi
    con người xuất hiện đến ngày nay.
    + Nội dung chính: thể hiện quá trình vận động của lịch sử nhân loại trên các lĩnh
    vực: chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, xã hội.
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 tìm hiểu về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    4. Tìm hiểu về lịch sử dân tộc

    - GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm, yêu cầu và lịch sử thế giới
    HS thảo luận, đọc thông tin mục 4 sách CĐHT tr.9, 10 Đính kèm kết quả Phiếu học tập
    và thực hiện nhiệm vụ sau vào Phiếu học tập số 2:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    số 2 bên dưới hoạt động 4.

    Yêu cầu

    Lịch sử

    Lịch sử

    tìm hiểu

    dân tộc

    thế giới

    Khái niệm

    ?

    ?

    Nội dung chính

    ?

    ?

    Ví dụ

    ?

    ?

    - GV khuyến khích các nhóm giới thiệu những cuốn về
    lịch sử Việt Nam, thế giới. Nội dung giới thiệu theo gợi
    ý:
    + Tên cuốn sách.
    + Tên tác giả.
    + Tên nhà xuất bản.
    + Nội dung chính/điểm nổi bật.
    + Ý nghĩa/tác dụng.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận theo các nhóm, đọc thông tin mục 4 sách
    CĐHT tr.9, 10 và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học
    tập số 2.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày về lịch sử dân
    tộc, lịch sử thế giới theo Phiếu học tập số 2:
    + Khái niệm.
    + Nội dung chính.
    + Ví dụ.
    - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét phần

    trình bày của nhóm bạn và bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Yêu cầu

    Lịch sử dân tộc

    Lịch sử thế giới

    tìm hiểu
    Khái niệm

    Là lịch sử của một cộng đồng Là lịch sử của toàn nhân loại hoặc
    quốc gia – dân tộc, sinh sống một số khu vực trên thế giới từ khi
    trên một lãnh thổ nhất định và con người xuất hiện cho đến ngày
    được quản lí bởi một nhà nước nay.
    thống nhất.

    Nội dung chính

    Là lịch sử chung của tất cả các - Thể hiện quá trình vận động của
    địa phương tất cả các cộng đồng lịch sử nhân loại trên các lĩnh vực:
    người đã và đang sinh sống trên chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh
    lãnh thổ của quốc gia, bao trùm tế, văn hóa, xã hội,….
    tất cả các lĩnh vực: chính trị, xã - Là lịch sử tương tác giữa nhiều
    hội, quân sự, ngoại giao, kinh tế, chủ thể, nhiều quốc gia, dân tộc, xu
    văn hóa, tư tưởng, giáo dục, hướng và lực lượng trong lịch sử.
    nghệ thuật,…từ thời nguyên thủy
    đến ngày nay.

    Ví dụ

    Đại Việt sử ký, Đại Việt sử ký Lịch sử thế giới cổ đại, lịch sử thế
    toàn thư, Đại Nam thực lục, giới cận đại,…
    Khâm định Việt sử thông giám
    cương mục, Đại cương lịch sử

    Việt Nam, Lịch sử Việt Nam,…
    II. MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA LỊCH SỬ VIỆT NAM
    Hoạt động 5: Tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
    - Tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam.
     Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và năng lực
    tư duy lịch sử cho HS.
    b. Nội dung:
    - Đối tượng, phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam.
    - Khái lược tiến trình phát triển của lịch sử văn hoá Việt Nam trải qua các giai
    đoạn với những đặc trưng nổi bật.
    c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
    - Đối tượng, phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
    - Khái lược tiến trình phát triển của lịch sử văn hóa Việt Nam.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    - GV chia lớp HS thành 4 nhóm để tìm hiểu về một số lĩnh
    vực của lịch sử Việt Nam.
    - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm (các nhóm tìm
    hiểu trước ở nhà):
    + Nhóm 1: Tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam.
    + Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng Việt Nam.
    + Nhóm 3: Tìm hiểu về lịch sử xã hội Việt Nam.
    + Nhóm 4: Tìm hiểu về lịch sử kinh tế Việt Nam.
    - GV yêu cầu các nhóm căn cứ vào nhiệm vụ học tập của
    nhóm, dựa vào nội dung khai thác tương ứng trong sách

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    CĐHT và tài liệu sưu tầm của nhóm để thảo luận nhiệm
    vụ được giao của nhóm mình, cử đại diện trình bày trước
    lớp kết làm việc quả của nhóm. Các nhóm khác lắng
    nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu nhiệm vụ của Nhóm 1 - Tìm hiểu về lịch sử
    văn hóa Việt Nam :

    5. Tìm hiểu về lịch sử văn

    + Đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.

    hóa Việt Nam

    + Các thời kì phát triển của văn hóa Việt Nam và các nét
    chính của từng thời kì.

    a) Đối tượng, phạm vi của
    lịch sử Việt Nam

    - GV yêu cầu nhóm 1 chuẩn bị phần thuyết trình của - Đối tượng: toàn bộ đời sống
    nhóm mình.

    văn hóa, bao gồm các thành

    - GV yêu cầu các nhóm khác đọc và tìm hiểu về nội dung tựu, giá trị truyền thống,
    của nhóm 1 – lịch sử văn hóa Việt Nam.

    phong tục, tập quán của dân

    - GV hướng dẫn, định hướng cho HS nội dung để tìm hiểu tộc Việt Nam trong lịch sử.
    về lịch sử văn hóa Việt Nam:

    - Phạm vi: toàn bộ đời sống

    + Hình 10, 11: minh chứng về sự tiếp thu có chọn lọc tinh vật chất, tinh thần, các di sản
    hoa văn hóa từ bên ngoài (văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa), văn hóa vật thể và phi vật thể
    làm giàu thêm kho tàng văn hóa dân tộc, tạo dựng một của cộng đồng dân tộc Việt
    nền văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng.

    Nam từ thời nguyên thủy đến
    nay.
    b. Khái lược tiến trình lịch
    sử văn hóa Việt Nam
    Đính kèm bảng phía dưới
    hoạt động.

    + Hình 13: tổng thể về tiến trình phát triển lịch sử văn
    hóa Việt Nam.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nhóm 1 chuẩn bị bài thuyết trình về lịch sử văn hóa
    Việt Nam.
    - HS các nhóm còn lại đọc và tìm hiểu về nội dung của
    nhóm 1 – lịch sử văn hóa Việt Nam.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện nhóm 1 trình bày về lịch sử văn hóa
    Việt Nam theo 2 nội dung:
    + Đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.

    + Các thời kì phát triển của văn hóa Việt Nam và các nét
    chính của từng thời kì.
    - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
    kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV nhận xét, đánh giá phần thuyết trình của nhóm 1 và
    kết luận:
    + Việt Nam là một quốc gia – dân tộc có lịch sử văn hóa
    lâu đời và phong phú, với rất nhiều di sản văn hóa đặc
    sắc.
    + Trải qua quá trình thích ứng, chế ngự thiên nhiên, tổ
    chức cuộc sống, các cộng đồng dân cư Việt Nam đã kiến
    tạo cơ sở của nền văn hóa bản địa, tiếp thu những thành
    tựu, tinh hoa văn hóa bên ngoài.
    + Trong công cuộc đổi mới, văn hóa là nền tảng tinh
    thần, đồng thời là một nguồn lực quan trọng được toàn
    Đảng, toàn dân Việt Nam xây dựng và phát triển theo
    hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
    => Nền văn hoá Việt Nam trong tất cả các thời kì lịch sử
    đều hướng tới sự thống nhất trên cơ sở của ba truyền
    thống lớn: truyền thống yêu nước, truyền thống đoàn kết,
    tính cố kết cộng đồng cao và truyền thống khoan hoà,
    nhân ái. Thống nhất trong đa dạng là một trong những
    đặc điểm chính, bao trùm của văn hoá Việt Nam trong tất
    cả các thời kì lịch sử.
    - GV chuyển sang nội dung mới.

    KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM
    Các thời kì phát triển

    Nét chính của các thời kì

    của văn hóa Việt Nam
    Thời nguyên thủy

    Đã có con người sinh sống với những bằng chứng, dấu tích cư
    trú và lao động của con người từ thời kì đồ đá được tìm thấy có
    niên đại cách ngày nay khoảng 1 vạn đến 80 vạn năm.

    Thời kì dựng nước

    Gần 3 000 năm trước đã hình thành và phát triển 3 trung tâm
    văn minh với 3 quốc gia: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm Pa, Phù
    Nam.

    Thời kì quân chủ độc

    Diễn ra quá trình tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa từ bên

    lập (từ thế kỉ X)

    ngoài, gắn liền với việc chủ động bảo tồn và phát triển văn hóa
    dân tộc, tiếp thu các tinh hoa văn hóa phương Tây.

    Thời kì cận đại

    Quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa diễn ra mạnh mẽ và sâu
    sắc hơn. Dân tộc Việt Nam tiếp tục đấu tranh, bảo tồn các giá
    trị, truyền thống văn hóa tốt đẹp của cha ông. Đồng thời, chủ
    động tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại.

    Thời kì hiện đại

    - Đời sống văn hóa thấm đẫm tinh thần yêu nước và cách
    mạng.
    - Trong công cuộc đổi mới, văn hóa là nền tảng tinh thần, là
    một nguồn lực quan trọng được toàn Đảng, toàn dân Việt Nam
    xây dựng và phát triển theo hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc
    dân tộc.

    Trên đây là bài mẫu giáo án Chuyên đề Lịch sử 10 Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn

    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến