Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chuyên đề sinh học 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân
Ngày gửi: 17h:53' 31-08-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân
Ngày gửi: 17h:53' 31-08-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:.../..../....
Ngày dạy:.../..../....
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
BÀI 1: THÀNH TỰU HIỆN ĐẠI CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
- Phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào trong tương lai.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học:
+ Trình bày được các giai đoạn chung của công nghệ tế bào.
+ Lấy được ví dụ về công nghệ tế bào.
+ Kể tên được một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
+ Trình bày được các giai đoạn chung, một số quy trình công nghệ tế bào
thực vật bằng ngôn ngữ khoa học.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế
bào có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đánh giá được tính hiệu quả của
việc ứng dụng công nghệ tế bào.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện
những công việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu công nghệ tế bào.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các
loại phương tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến công nghệ tế bào;
ý tưởng và thảo luận các vấn đề về công nghệ tế bào; ý tưởng và thảo luận
các vấn đề về công nghệ tế bào phù hợp với khả năng và định hướng nghề
nghiệp trong tương lai.
● Giải quyết vấn đề sáng tạo: Xác định được ý tưởng mới trong việc ứng dụng
công nghệ tế bào từ các nội dung đã học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương
lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, sách chuyên đề Sinh học 10.
- Hình ảnh về sự biệt hóa tế bào.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, vở BT.
- Các đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của
GV.
IIIII. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và tò mò cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đối với những loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng và khả năng tái sinh
trong tự nhiên rất thấp, làm thế nào để duy trì và nhân nhanh số lượng cá thể của
loài?
+ Bằng cách nào có thể tạo được các mô da lành dùng cho điều trị các trường hợp
bị bỏng và phải cấy ghép da?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS dựa vào hiểu biết cá nhân và nền tảng kiến thức đã học, suy nghĩ và đưa ra câu
trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến cá nhân (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
* Gợi ý: Sử dụng công nghệ tế bào.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới:
Công nghệ tế bào là một bước tiến quan trọng đối với ngành Sinh học nói riêng và
nền khoa học hiện đại nói chung. Công nghệ này được ứng dụng rộng rãi trong
cuộc sống ngày nay, đặc biệt là đối với việc nhân giống vật nuôi, cây trồng, mang
lại lợi ích kinh tế cao. Để tìm hiểu thêm về công nghệ tế bào cũng như những
thành tựu mà nó đem lại, chúng ta hãy cùng đi vào bài học hôm nay – Bài 1:
Thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm công nghệ tế bào và các nguyên lí sinh học
làm cơ sở cho công nghệ tế bào.
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm công nghệ tế bào.
- Nêu được các nguyên lí sinh học làm cơ sở cho sự phát triển công nghệ tế bào.
b. Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share, yêu cầu HS đọc Chuyên đề học tập Sinh
học 10, thảo luận và trả lời các câu hỏi.
- HS đọc thông tin SGK tr.6, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Công nghệ tế bào là một lĩnh vực
thuộc công nghệ sinh học, bao gồm
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share, các quy trình kĩ thuật nuôi cấy mô
yêu cầu HS đọc Chuyên đề học tập Sinh tế bào ở môi trường nuôi cấy trong
học 10 (SGK Chuyên đề tr.6) và trả lời các ống nghiệm (in vitro) nhằm duy trì
câu hỏi:
và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản
+ Công nghệ tế bào là gì?
xuất được sản phẩm theo yêu cầu
+ Công nghệ tế bào được phát triển dựa
trên những nguyên lí sinh học nào?
+ Công nghệ tế bào có vai trò gì trong hoá
học và đời sống con người?
+ Nêu các hướng phát triển chính của
công nghệ tế bào.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK, suy nghĩ
câu trả lời cho các câu hỏi, sau đó trao đổi
theo cặp để thống nhất đáp án, chuẩn bị
chia sẻ trước lớp.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
của nhà sản xuất.
- Công nghệ tế bào được phát triển
dựa trên các nguyên lí của sinh học
tế bào, di truyền học phân tử, kĩ
thuật DNA và protein tái tổ hợp.
- Nền tảng của công nghệ tế bào là
các kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào, kĩ
thuật thao tác trên tế bào nuôi cấy
như chuyển gene, chuyển nhân, gây
đột biến, lai tế bào và tối ưu điều
kiện nuôi cấy để sản xuất các sản
phẩm mong muốn.
- Công nghệ tế bào có vai trò không
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chỉ là công cụ trong nghiên cứu
thảo luận
khoa học mà còn là công nghệ ứng
- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần lượt dụng sản xuất nhiều sản phẩm quan
từng câu hỏi.
- Các nhóm còn lại nhận xét, đóng góp ý
kiến (nếu có). GV khuyến khích HS đưa ra
những câu hỏi làm rõ vấn đề, ý kiến đóng
trọng phục vụ đời sống con người.
góp để khắc sâu kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến
thức và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành tựu hiện đại và triển vọng của công nghệ tế
bào thực vật và động vật
a. Mục tiêu:
- Kể được tên một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
- Phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào trong tương lai.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu hiện đại và triển vọng của công nghệ tế bào thực
vật.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu hiện đại và triển vọng của công nghệ tế bào động
vật.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn các nhóm thảo luận về nội dung
SGK và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Một số thành tựu của công
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn và giao nhiệm vụ:
nghệ tế bào nổi bật là sự
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu hiện đại và triển phát triển công nghệ nuôi
cấy mô tế bào, sản xuất các
vọng của công nghệ tế bào thực vật.
sản phẩm nhờ quá trình nuôi
cấy, đóng góp trong bảo tồn
nguồn gene, vi nhân giống
cây trồng và sự phát triển
công nghệ tế bào gốc.
- Trong tương lai, công
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu hiện đại và triển
vọng của công nghệ tế bào động vật.
nghệ tế bào là lĩnh vực đầy
triển vọng khi kết hợp giữa
phát triển các kĩ thuật nuôi
- Với mỗi nhóm lớn, GV chia thành các nhóm nhỏ cấy mô tế bào, tái tạo mô và
hơn (4 - 5 HS/nhóm), thảo luận về cùng một chủ đề. cơ quan, công nghệ tế bào
● Vòng 1: Nhóm chuyên gia
gốc kết hợp với các kĩ thuật
- Các nhóm thảo luận về nội dung GV đã phân công: di truyền, tạo ra nhiều sản
* Nhóm 1: Đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I phẩm mang lại giá trị kinh
(SGK tr. 6 – 7) để tìm hiểu về những thành tựu hiện tế và phục vụ đời sống của
đại và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật.
* Nhóm 2: Đọc thông tin mục và quan sát các hình
ảnh mục II (SGK tr. 8 – 10) để tìm hiểu về những
con người.
thành tựu hiện đại và triển vọng của công nghệ tế
bào động vật.
- Các nhóm tìm hiểu mỗi phần theo 2 nội dung
chính:
+ Một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
+ Triển vọng của công nghệ tế bào.
- Thời gian thảo luận của nhóm chuyên gia là 7 phút.
Kết thúc phần thảo luận, mỗi thành viên nhóm phải
trình bày lại những nội dung vừa nghiên cứu cho cả
nhóm.
- GV lưu ý các nhóm đọc tất cả các thành tựu và lựa
chọn những ví dụ tiêu biểu.
● Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
- HS ở các nhóm chuyên gia tách ra và lập thành các
nhóm mảnh ghép. Mỗi nhóm mảnh ghép (4 – 6 HS),
trong đó có 2 – 3 HS từ mỗi nhóm lớn.
- Thành viên các nhóm mảnh ghép thảo luận để hoàn
thành Phiếu học tập.
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tích cực tham gia hoạt động, nghiên cứu
thông tin SGK, thảo luận để trả lời các câu hỏi của
GV và chuẩn bị báo cáo.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV thu lại phiếu học tập của các nhóm, trình chiếu
bài của một số nhóm lên bảng. Nhóm có bài tập
được trình chiếu trước lớp cử đại diện báo cáo về
bài làm của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có). GV khuyến khích HS tranh luận, đặt câu
hỏi, đóng góp ý kiến để làm rõ vấn đề cần tìm hiểu.
- GV cho HS xem thêm video về ứng dụng công
nghệ tế bào động vật:
https://youtu.be/bX7Y2dvnVE0
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét bài làm của các nhóm,
chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Ghi nhớ (SGK tr.10)
và chuyển sang hoạt động Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức đã học trong bài về công nghệ tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các cặp đôi thảo luận thực hiện nhiệm vụ sau:
Tìm hiểu và viết một bài ngắn (khoảng 300 – 500 từ) về một số thành tựu hiện đại
nổi bật của công nghệ tế bào thực vật và động vật.
c. Sản phẩm học tập: Bài viết của HS về công nghệ tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi và hoàn thành bài tập sau: Tìm
hiểu và viết một bài ngắn (khoảng 300 – 500 từ) về một số thành tựu hiện đại nổi
bật của công nghệ tế bào thực vật và động vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào các kiến thức đã biết, trao đổi, hoàn thành bài học tại lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày bài làm của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đưa ra nhận xét chung và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số vấn đề thực tiễn; Phát
triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chọn một trong các nhiệm vụ sau để thực hiện ngoài giờ học:
+ Hãy đánh giá những tác động tích cực của công nghệ tế bào đối với khoa học và
đời sống.
+ Theo em, công nghệ tế bào có tác động tiêu cực đối với thế giới tự nhiên và con
người không? Hãy nêu những dẫn chứng minh họa cho nhận định của em.
+ Hãy tìm hiểu về sự phát triển của công nghệ tế bào ở Việt Nam. Kể một số ứng
dụng công nghệ tế bào và vai trò của chúng đối với đời sống của con người tại địa
phương nơi em sống.
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS về công nghệ tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tự chọn nhóm (mỗi nhóm không quá 5 HS), chọn một trong các
nhiệm vụ sau để thực hiện ngoài giờ học:
+ Hãy đánh giá những tác động tích cực của công nghệ tế bào đối với khoa học và
đời sống.
+ Theo em, công nghệ tế bào có tác động tiêu cực đối với thế giới tự nhiên và con
người không? Hãy nêu những dẫn chứng minh họa cho nhận định của em.
+ Hãy tìm hiểu về sự phát triển của công nghệ tế bào ở Việt Nam. Kể một số ứng
dụng công nghệ tế bào và vai trò của chúng đối với đời sống của con người tại địa
phương nơi em sống.
- GV gợi ý cho HS các hình thức trình bày như báo cáo dạng Word, PowerPoint,
tập san,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV theo sát quá trình thực hiện bài tập của HS, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi, tranh luận,... để làm rõ
vấn đề.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Cơ sở tế bào thực vật và ứng dụng.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:..................
Lớp:........................
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn thành bảng sau:
Công nghệ tế bào
Công nghệ tế bào động
thực vật
vật
Một số thành tựu hiện đại
của công nghệ tế bào
Triển vọng của công nghệ
tế bào
2. Hãy kể tên những cây trồng được cải tiến bằng kĩ thuật chuyển gene và nhân
giống in vitro bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật mà em biết. Hãy
tìm hiểu về vai trò kinh tế của các cây trồng đó.
3. Các thành tựu của công nghệ tế bào động vật có đóng góp cho các lĩnh vực
nào trong đời sống của con người?
Trả lời
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................. ...
...........................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: CƠ SỞ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT VÀ ỨNG DỤNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được tính toàn năng của tế bào.
- Kể được các ví dụ về ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Phát huy cao độ năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách,
tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến
thức của bài.
● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động
viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm
hay trước lớp.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
● Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học: HS đóng vai trò như nhà
nghiên cứu khoa học, tự tìm kiếm các biện pháp quy trình công nghệ ứng
dụng khoa học vào đời sống.
- Năng lực riêng:
● Nhận thức sinh học: trình bày được tính toàn năng của tế bào và quy trình
công nghệ tế bào thực vật, nêu được một số thành tựu và triển vọng của
công nghệ tế bào thực vật.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế
bào thực vật có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đánh giá được tính
hiệu quả của việc sử dụng công nghệ tế bào thực vật.
3. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- HS thay đổi được thái độ học tập từ cố gắng ghi nhớ kiến thức sang tìm cách
vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Tranh, ảnh liên quan đến nội dung chuyên đề.
- Phiếu học tập: Tìm hiểu ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
- Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn
kết kiến thức mới.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống nêu vấn đề, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhân giống vô tính ở thực vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SGK tr.11 và đặt câu hỏi: Hãy quan sát hình
2.1 và cho biết người ta có thể nhân giống vô tính để tạo cây con từ cây trưởng
thành bằng những cách nào. Công nghệ nào có thể cho phép nhân nhanh hàng loạt
cây trồng mới từ một phần của lá cây hoặc chồi cây?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra dự đoán cá nhân về tình huống mở đầu.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Dựa trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học: Để biết các cách
nhân giống vô tính, tạo cây con từ cây trưởng thành cũng như công nghệ nhân
nhanh hàng loạt cây trồng mới từ một phần của lá cây hoặc chồi cây, chúng ta hãy
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2: Cơ sở công nghệ tế bào thực vật và
ứng dụng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính toàn năng của tế bào
a. Mục tiêu:
- HS trình bày được thế nào là tính toàn năng của tế bào
- HS nêu được ưu thế thích nghi tính toàn năng của tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I (SGK tr.11 - 12) để tìm hiểu về tính toàn
năng của tế bào.
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tính toàn năng của tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. TÍNH TOÀN NĂNG CỦA
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần I TẾ BÀO
(SCĐ tr.11-12) để tìm hiểu về tính toàn năng của - Là khả năng tế bào có thể trải
tế bào.
qua các giai đoạn phát triển, tái
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các tạo thành các mô, cơ quan hoặc
câu hỏi sau :
tạo nên một cơ thể hoàn chỉnh
+ Thế nào là tính toàn năng của tế bào?
trong môi trường thích hợp.
+ Lược sử phát hiện ra tính toàn năng của tế bào - Ở thực vật, tế bào phôi là những
được thể hiện thông qua khả năng tái sinh mô, cơ tế bào có tính toàn năng ở mức
quan và cơ thể như thế nào? Nêu ví dụ minh họa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cao nhất và được gọi là các tế
bào gốc thực vật.
- HS đọc thông tin mục I trong SCĐ tr.11-12 thảo
luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về công nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: Trình bày được khái quát về công nghệ tế bào thực vật.
b. Nội dung:
- GV giới thiệu cho HS video đơn giản về công nghệ nuôi cấy mô (đã học ở lớp 7),
yêu cầu HS mô tả các bước nuôi cấy mô.
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share, yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm
đôi và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về công nghệ tế bào thực vật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II (SGK NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
tr.12) để tìm hiểu khái quát về công nghệ tế bào - Công nghệ tế bào thực vật
thực vật.
bao gồm các quy trình kĩ thuật
- GV cung cấp cho HS một đoạn video đơn giản nuôi cấy mô tế bào thực vật và
hướng dẫn cách nhân giống cây hoa lan bằng nuôi các kĩ thuật thao tác trên tế
cấy mô: https://youtu.be/aexpUndPrSQ
bào, mô nuôi cấy trong điều
- GV nhấn mạnh: Nuôi cấy mô là kĩ thuật cốt lõi kiện in vitro để sản xuất các
sản phẩm phục vụ đời sống.
của công nghệ tế bào thực vật.
- GV sử dụng kĩ thuật Think – Pair – Share, yêu
cầu HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi để trả lời các
câu hỏi:
+ Công nghệ tế bào thực vật là gì?
+ Hãy kể tên một số sản phẩm của công nghệ tế
bào thực vật.
- Sản phẩm của công nghệ tế
bào thực vật đa dạng, đáp ứng
được nhiều mục tiêu khác nhau
như: nhân giống vô tính bằng
nuôi cấy mô tế bào trong điều
kiện in vitro (vi nhân giống);
sản xuất các sản phẩm trao đổi
+ Nêu mục đích và ý nghĩa của công nghệ tế bào chất từ nuôi cấy mô, tế bào;...
thực vật trong sản xuất và đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, xem video, trao đổi
nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng của nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: HS kể được các ví dụ về ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tìm hiểu về các ứng dụng của công nghệ tế bào
thực vật.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và hoàn
thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. ỨNG DỤNG CỦA CÔNG
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, chia lớp NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
thành 3 nhóm lớn, mỗi nhóm lớn chia thành - Công nghệ tế bào thực vật được
các nhóm nhỏ 4 HS. Mỗi nhóm lớn là một ứng dụng trong nhân nhanh giống
nhóm chuyên gia tìm hiểu về một ứng dụng.
cây trồng; tạo giống cây trồng
● Nhóm chuyên gia 1: Tìm hiểu về ứng mới; tổng hợp các chất chuyển
dụng công nghệ tế bào trong chọn tạo hóa thứ cấp nhằm sản xuất dược
phẩm, mĩ phẩm, thực phẩm.
giống cây trồng
- Công nghệ tế bào còn là công cụ
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III.1 hữu hiệu cho nghiên cứu các quá
(SGK tr.12) và thực hiện các yêu cầu:
trình sinh học.
- Kết quả thực hiện phiếu học tập
của HS.
* Gợi ý:
Câu 1:
1. Ứng dụng trong chọn tạo
giống cây trồng
- Mục đích, ý nghĩa: cải tiến giống
+ Trình bày mục đích, ý nghĩa của việc ứng cây trồng, tạo nên những giống
dụng công nghệ tế bào trong chọn tạo giống cây trồng kháng côn trùng, kháng
cây trồng.
+ Nêu một ví dụ về ứng dụng công nghệ tế bào
trong chọn tạo giống cây trồng.
● Nhóm chuyên gia 2: Tìm hiểu về ứng
bệnh; áp dụng trong chọn giống
cây trồng; nhân nhanh các giống
cây quý hiếm;...
- Ví dụ:
dụng công nghệ tế bào trong nghiên + Công nghệ vi nhân giống in
vitro được ứng dụng trong sản
cứu sinh học
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III.2
(SGK tr.13) và thực hiện các yêu cầu:
xuất cây sạch bệnh; nhân nhanh
giống cây trồng; tạo giống mới;
giúp bảo tồn nguồn gene.
+ Công nghệ bảo quản lạnh giúp
dự trữ phôi mầm, phát triển công
+ Trình bày mục đích, ý nghĩa của việc ứng
dụng công nghệ tế bào trong nghiên cứu sinh
học.
+ Nêu một số ví dụ về ứng dụng công nghệ tế
bào trong nghiên cứu sinh học.
● Nhóm chuyên gia 3: Tìm hiểu về ứng
nghệ hạt nhân tạo.
2. Ứng dụng trong nghiên cứu
sinh học
- Mục đích, ý nghĩa: là công cụ
nghiên cứu các lĩnh vực cơ bản
của sinh học như thực vật học,
hóa sinh học, di truyền học phân
dụng công nghệ tế bào trong sản xuất tử, công nghệ sinh học trong nông
các sản phẩm chuyển hoá
nghiệp.
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III.2 - Ví dụ:
(SGK tr.13 - 14) và thực hiện các yêu cầu:
+ Các nghiên cứu mối quan hệ
giữa vật chủ và các tác nhân gây
bệnh được áp dụng trên mẫu mô
tế bào nuôi cấy => làm sáng tỏ
nhiều cơ chế ở mức độ phân tử về
phát sinh hình thái, các con đường
hóa sinh tổng hợp các chất, đặc
+ Trình bày mục đích, ý nghĩa của việc ứng tính di truyền.
dụng công nghệ tế bào trong sản xuất các sản + Các kĩ thuật công nghệ tế bào
phẩm chuyển hoá.
thực vật như nuối cấy tế bào,
+ Nêu một số ví dụ về ứng dụng công nghệ tế mảnh mô, tái sinh cây được sử
bào trong sản xuất các sản phẩm chuyển hoá.
dụng trong nghiên cứu tạo cây
- Nhóm mảnh ghép được tạo thành từ ba nhóm chuyển gene ở cây thuốc lá, đậu
chuyên gia, mỗi nhóm mảnh ghép 6 HS. Các tương,...
HS trong nhóm mảnh ghép trao đổi với nhau + Nghiên cứu quá trình phát sinh
về các ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật cơ quan như chồi, rễ ở các cây
và hoàn thành Phiếu học tập. (Phiếu học tập ở dược liệu quý như sâm ngọc linh,
phần Hồ sơ học tập)
cây long não,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Ứng dụng trong sản xuất các
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh GV trình sản phẩm chuyển hóa
chiếu.
- Mục đích, ý nghĩa: Các dòng tế
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
bào, mô nuôi cấy được sử dụng
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
làm nguồn tế bào nhận gene ngoại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
lai; được ứng dụng rộng rãi trong
các lĩnh vực như y học, công nghệ
thực phẩm.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Ví dụ: Một số protein được sản
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
xuất bằng kĩ thuật này như
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Ghi nhớ (SGK
tr.14) và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
vaccine, cytokine, các protein trị
liệu.
Câu 2: Không thể áp dụng công
nghệ tế bào động vật hay công
nghệ vi sinh vật để sản xuất một
số chất chuyển hóa thứ cấp có
hoạt tính sinh học nhất định vì sử
dụng tế bào thực vật nuôi cấy để
chuyển gene có ưu điểm vượt trội
so với sử dụng tế bào động vật
hoặc vi sinh vật. Sử dụng tế bào
thực vật có thể tránh được sự lây
nhiễm virus và các tác nhân gây
bệnh khác.
Câu 3. Nuôi cấy tế bào gốc thực
vật được ứng dụng trong sản xuất
dược phẩm và mĩ phẩm do dịch
chiết tế bào gốc thực vật dễ dàng
được chuẩn hóa và đáp ứng các
yêu cầu an toàn nghiêm ngặt trong
quá trình sản xuất dược, mĩ phẩm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập kiến thức về ứng dụng công nghệ tế bào thực vật.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ tế bào thực
vật.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, trả lời các câu hỏi sau:
+ Vi nhân giống có lợi ích vượt trội như thế nào so với các phương pháp nhân
giống cây trồng truyền thống (nhân giống và trồng cây ngoài đồng ruộng)?
+ Vì sao sử dụng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thuận lợi hơn so với sử dụng cơ thể
sống trong nghiên cứu tạo đột biến, lai khác loài, đa bội hóa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực tiễn.
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ, yêu cầu HS hoàn thành ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về công nghệ tế bào trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để trả lời các câu hỏi:
+ Vì những lí do nào mà việc sử dụng mô tế bào thực vật thuận lợi hơn so với sử
dụng tế bào vi khuẩn và tế bào động vật trong công nghệ sản xuất các chất chuyển
hóa thứ cấp và protein trị liệu?
+ Tại sao công nghệ tế bào thường được phối hợp với công nghệ gene trong quy
trình nghiên cứu, sản xuất các dược phẩm có bản chất là protein?
+ Tìm hiểu một số sản phẩm sinh dược được sản xuất nhờ công nghệ tế bào thực
vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm của mình.
- GV khuyến khích các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, đặt câu hỏi, đưa ra ý kiến
phản biện, tranh luận,... để làm rõ vấn đề.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn lại kiến thức đã học
- Đọc trước nội dung bài mới Bài 3: Các giai đoạn của công nghệ tế bào thực
vật.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:.........................
Lơp:...............................
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn thành bảng sau:
Một số ứng dụng của công nghệ tế
bào thực vật
Mục đích, ý nghĩa
Một số ví dụ về
ứng dụng
Ứng dụng trong chọn tạo giống cây
trồng
Ứng dụng trong nghiên cứu sinh học
Ứng dụng trong sản xuất các sản
phẩm chuyển hóa
2. Vì sao không thể áp dụng công nghệ tế bào động vật hay công nghệ vi sinh vật
để sản xuất một số chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học nhất định?
3. Vì sao nuôi cấy tế bào gốc thực vật được ứng dụng trong sản xuất dược phẩm
và mĩ phẩm.
Trả lời
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..................................................................................
Ngày dạy:.../..../....
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
BÀI 1: THÀNH TỰU HIỆN ĐẠI CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
- Phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào trong tương lai.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học:
+ Trình bày được các giai đoạn chung của công nghệ tế bào.
+ Lấy được ví dụ về công nghệ tế bào.
+ Kể tên được một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
+ Trình bày được các giai đoạn chung, một số quy trình công nghệ tế bào
thực vật bằng ngôn ngữ khoa học.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế
bào có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đánh giá được tính hiệu quả của
việc ứng dụng công nghệ tế bào.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện
những công việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu công nghệ tế bào.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các
loại phương tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến công nghệ tế bào;
ý tưởng và thảo luận các vấn đề về công nghệ tế bào; ý tưởng và thảo luận
các vấn đề về công nghệ tế bào phù hợp với khả năng và định hướng nghề
nghiệp trong tương lai.
● Giải quyết vấn đề sáng tạo: Xác định được ý tưởng mới trong việc ứng dụng
công nghệ tế bào từ các nội dung đã học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương
lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, sách chuyên đề Sinh học 10.
- Hình ảnh về sự biệt hóa tế bào.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, vở BT.
- Các đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của
GV.
IIIII. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và tò mò cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đối với những loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng và khả năng tái sinh
trong tự nhiên rất thấp, làm thế nào để duy trì và nhân nhanh số lượng cá thể của
loài?
+ Bằng cách nào có thể tạo được các mô da lành dùng cho điều trị các trường hợp
bị bỏng và phải cấy ghép da?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS dựa vào hiểu biết cá nhân và nền tảng kiến thức đã học, suy nghĩ và đưa ra câu
trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến cá nhân (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
* Gợi ý: Sử dụng công nghệ tế bào.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới:
Công nghệ tế bào là một bước tiến quan trọng đối với ngành Sinh học nói riêng và
nền khoa học hiện đại nói chung. Công nghệ này được ứng dụng rộng rãi trong
cuộc sống ngày nay, đặc biệt là đối với việc nhân giống vật nuôi, cây trồng, mang
lại lợi ích kinh tế cao. Để tìm hiểu thêm về công nghệ tế bào cũng như những
thành tựu mà nó đem lại, chúng ta hãy cùng đi vào bài học hôm nay – Bài 1:
Thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm công nghệ tế bào và các nguyên lí sinh học
làm cơ sở cho công nghệ tế bào.
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm công nghệ tế bào.
- Nêu được các nguyên lí sinh học làm cơ sở cho sự phát triển công nghệ tế bào.
b. Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share, yêu cầu HS đọc Chuyên đề học tập Sinh
học 10, thảo luận và trả lời các câu hỏi.
- HS đọc thông tin SGK tr.6, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Công nghệ tế bào là một lĩnh vực
thuộc công nghệ sinh học, bao gồm
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share, các quy trình kĩ thuật nuôi cấy mô
yêu cầu HS đọc Chuyên đề học tập Sinh tế bào ở môi trường nuôi cấy trong
học 10 (SGK Chuyên đề tr.6) và trả lời các ống nghiệm (in vitro) nhằm duy trì
câu hỏi:
và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản
+ Công nghệ tế bào là gì?
xuất được sản phẩm theo yêu cầu
+ Công nghệ tế bào được phát triển dựa
trên những nguyên lí sinh học nào?
+ Công nghệ tế bào có vai trò gì trong hoá
học và đời sống con người?
+ Nêu các hướng phát triển chính của
công nghệ tế bào.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK, suy nghĩ
câu trả lời cho các câu hỏi, sau đó trao đổi
theo cặp để thống nhất đáp án, chuẩn bị
chia sẻ trước lớp.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
của nhà sản xuất.
- Công nghệ tế bào được phát triển
dựa trên các nguyên lí của sinh học
tế bào, di truyền học phân tử, kĩ
thuật DNA và protein tái tổ hợp.
- Nền tảng của công nghệ tế bào là
các kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào, kĩ
thuật thao tác trên tế bào nuôi cấy
như chuyển gene, chuyển nhân, gây
đột biến, lai tế bào và tối ưu điều
kiện nuôi cấy để sản xuất các sản
phẩm mong muốn.
- Công nghệ tế bào có vai trò không
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chỉ là công cụ trong nghiên cứu
thảo luận
khoa học mà còn là công nghệ ứng
- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần lượt dụng sản xuất nhiều sản phẩm quan
từng câu hỏi.
- Các nhóm còn lại nhận xét, đóng góp ý
kiến (nếu có). GV khuyến khích HS đưa ra
những câu hỏi làm rõ vấn đề, ý kiến đóng
trọng phục vụ đời sống con người.
góp để khắc sâu kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến
thức và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành tựu hiện đại và triển vọng của công nghệ tế
bào thực vật và động vật
a. Mục tiêu:
- Kể được tên một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
- Phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào trong tương lai.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu hiện đại và triển vọng của công nghệ tế bào thực
vật.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu hiện đại và triển vọng của công nghệ tế bào động
vật.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn các nhóm thảo luận về nội dung
SGK và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Một số thành tựu của công
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn và giao nhiệm vụ:
nghệ tế bào nổi bật là sự
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu hiện đại và triển phát triển công nghệ nuôi
cấy mô tế bào, sản xuất các
vọng của công nghệ tế bào thực vật.
sản phẩm nhờ quá trình nuôi
cấy, đóng góp trong bảo tồn
nguồn gene, vi nhân giống
cây trồng và sự phát triển
công nghệ tế bào gốc.
- Trong tương lai, công
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu hiện đại và triển
vọng của công nghệ tế bào động vật.
nghệ tế bào là lĩnh vực đầy
triển vọng khi kết hợp giữa
phát triển các kĩ thuật nuôi
- Với mỗi nhóm lớn, GV chia thành các nhóm nhỏ cấy mô tế bào, tái tạo mô và
hơn (4 - 5 HS/nhóm), thảo luận về cùng một chủ đề. cơ quan, công nghệ tế bào
● Vòng 1: Nhóm chuyên gia
gốc kết hợp với các kĩ thuật
- Các nhóm thảo luận về nội dung GV đã phân công: di truyền, tạo ra nhiều sản
* Nhóm 1: Đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I phẩm mang lại giá trị kinh
(SGK tr. 6 – 7) để tìm hiểu về những thành tựu hiện tế và phục vụ đời sống của
đại và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật.
* Nhóm 2: Đọc thông tin mục và quan sát các hình
ảnh mục II (SGK tr. 8 – 10) để tìm hiểu về những
con người.
thành tựu hiện đại và triển vọng của công nghệ tế
bào động vật.
- Các nhóm tìm hiểu mỗi phần theo 2 nội dung
chính:
+ Một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
+ Triển vọng của công nghệ tế bào.
- Thời gian thảo luận của nhóm chuyên gia là 7 phút.
Kết thúc phần thảo luận, mỗi thành viên nhóm phải
trình bày lại những nội dung vừa nghiên cứu cho cả
nhóm.
- GV lưu ý các nhóm đọc tất cả các thành tựu và lựa
chọn những ví dụ tiêu biểu.
● Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
- HS ở các nhóm chuyên gia tách ra và lập thành các
nhóm mảnh ghép. Mỗi nhóm mảnh ghép (4 – 6 HS),
trong đó có 2 – 3 HS từ mỗi nhóm lớn.
- Thành viên các nhóm mảnh ghép thảo luận để hoàn
thành Phiếu học tập.
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tích cực tham gia hoạt động, nghiên cứu
thông tin SGK, thảo luận để trả lời các câu hỏi của
GV và chuẩn bị báo cáo.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV thu lại phiếu học tập của các nhóm, trình chiếu
bài của một số nhóm lên bảng. Nhóm có bài tập
được trình chiếu trước lớp cử đại diện báo cáo về
bài làm của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có). GV khuyến khích HS tranh luận, đặt câu
hỏi, đóng góp ý kiến để làm rõ vấn đề cần tìm hiểu.
- GV cho HS xem thêm video về ứng dụng công
nghệ tế bào động vật:
https://youtu.be/bX7Y2dvnVE0
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét bài làm của các nhóm,
chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Ghi nhớ (SGK tr.10)
và chuyển sang hoạt động Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức đã học trong bài về công nghệ tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các cặp đôi thảo luận thực hiện nhiệm vụ sau:
Tìm hiểu và viết một bài ngắn (khoảng 300 – 500 từ) về một số thành tựu hiện đại
nổi bật của công nghệ tế bào thực vật và động vật.
c. Sản phẩm học tập: Bài viết của HS về công nghệ tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi và hoàn thành bài tập sau: Tìm
hiểu và viết một bài ngắn (khoảng 300 – 500 từ) về một số thành tựu hiện đại nổi
bật của công nghệ tế bào thực vật và động vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào các kiến thức đã biết, trao đổi, hoàn thành bài học tại lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày bài làm của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đưa ra nhận xét chung và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số vấn đề thực tiễn; Phát
triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chọn một trong các nhiệm vụ sau để thực hiện ngoài giờ học:
+ Hãy đánh giá những tác động tích cực của công nghệ tế bào đối với khoa học và
đời sống.
+ Theo em, công nghệ tế bào có tác động tiêu cực đối với thế giới tự nhiên và con
người không? Hãy nêu những dẫn chứng minh họa cho nhận định của em.
+ Hãy tìm hiểu về sự phát triển của công nghệ tế bào ở Việt Nam. Kể một số ứng
dụng công nghệ tế bào và vai trò của chúng đối với đời sống của con người tại địa
phương nơi em sống.
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS về công nghệ tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tự chọn nhóm (mỗi nhóm không quá 5 HS), chọn một trong các
nhiệm vụ sau để thực hiện ngoài giờ học:
+ Hãy đánh giá những tác động tích cực của công nghệ tế bào đối với khoa học và
đời sống.
+ Theo em, công nghệ tế bào có tác động tiêu cực đối với thế giới tự nhiên và con
người không? Hãy nêu những dẫn chứng minh họa cho nhận định của em.
+ Hãy tìm hiểu về sự phát triển của công nghệ tế bào ở Việt Nam. Kể một số ứng
dụng công nghệ tế bào và vai trò của chúng đối với đời sống của con người tại địa
phương nơi em sống.
- GV gợi ý cho HS các hình thức trình bày như báo cáo dạng Word, PowerPoint,
tập san,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV theo sát quá trình thực hiện bài tập của HS, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi, tranh luận,... để làm rõ
vấn đề.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Cơ sở tế bào thực vật và ứng dụng.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:..................
Lớp:........................
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn thành bảng sau:
Công nghệ tế bào
Công nghệ tế bào động
thực vật
vật
Một số thành tựu hiện đại
của công nghệ tế bào
Triển vọng của công nghệ
tế bào
2. Hãy kể tên những cây trồng được cải tiến bằng kĩ thuật chuyển gene và nhân
giống in vitro bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật mà em biết. Hãy
tìm hiểu về vai trò kinh tế của các cây trồng đó.
3. Các thành tựu của công nghệ tế bào động vật có đóng góp cho các lĩnh vực
nào trong đời sống của con người?
Trả lời
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................. ...
...........................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: CƠ SỞ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT VÀ ỨNG DỤNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được tính toàn năng của tế bào.
- Kể được các ví dụ về ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Phát huy cao độ năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách,
tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến
thức của bài.
● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động
viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm
hay trước lớp.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
● Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học: HS đóng vai trò như nhà
nghiên cứu khoa học, tự tìm kiếm các biện pháp quy trình công nghệ ứng
dụng khoa học vào đời sống.
- Năng lực riêng:
● Nhận thức sinh học: trình bày được tính toàn năng của tế bào và quy trình
công nghệ tế bào thực vật, nêu được một số thành tựu và triển vọng của
công nghệ tế bào thực vật.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế
bào thực vật có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đánh giá được tính
hiệu quả của việc sử dụng công nghệ tế bào thực vật.
3. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- HS thay đổi được thái độ học tập từ cố gắng ghi nhớ kiến thức sang tìm cách
vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Tranh, ảnh liên quan đến nội dung chuyên đề.
- Phiếu học tập: Tìm hiểu ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
- Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn
kết kiến thức mới.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống nêu vấn đề, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhân giống vô tính ở thực vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SGK tr.11 và đặt câu hỏi: Hãy quan sát hình
2.1 và cho biết người ta có thể nhân giống vô tính để tạo cây con từ cây trưởng
thành bằng những cách nào. Công nghệ nào có thể cho phép nhân nhanh hàng loạt
cây trồng mới từ một phần của lá cây hoặc chồi cây?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra dự đoán cá nhân về tình huống mở đầu.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Dựa trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học: Để biết các cách
nhân giống vô tính, tạo cây con từ cây trưởng thành cũng như công nghệ nhân
nhanh hàng loạt cây trồng mới từ một phần của lá cây hoặc chồi cây, chúng ta hãy
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2: Cơ sở công nghệ tế bào thực vật và
ứng dụng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính toàn năng của tế bào
a. Mục tiêu:
- HS trình bày được thế nào là tính toàn năng của tế bào
- HS nêu được ưu thế thích nghi tính toàn năng của tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I (SGK tr.11 - 12) để tìm hiểu về tính toàn
năng của tế bào.
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tính toàn năng của tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. TÍNH TOÀN NĂNG CỦA
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần I TẾ BÀO
(SCĐ tr.11-12) để tìm hiểu về tính toàn năng của - Là khả năng tế bào có thể trải
tế bào.
qua các giai đoạn phát triển, tái
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các tạo thành các mô, cơ quan hoặc
câu hỏi sau :
tạo nên một cơ thể hoàn chỉnh
+ Thế nào là tính toàn năng của tế bào?
trong môi trường thích hợp.
+ Lược sử phát hiện ra tính toàn năng của tế bào - Ở thực vật, tế bào phôi là những
được thể hiện thông qua khả năng tái sinh mô, cơ tế bào có tính toàn năng ở mức
quan và cơ thể như thế nào? Nêu ví dụ minh họa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cao nhất và được gọi là các tế
bào gốc thực vật.
- HS đọc thông tin mục I trong SCĐ tr.11-12 thảo
luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về công nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: Trình bày được khái quát về công nghệ tế bào thực vật.
b. Nội dung:
- GV giới thiệu cho HS video đơn giản về công nghệ nuôi cấy mô (đã học ở lớp 7),
yêu cầu HS mô tả các bước nuôi cấy mô.
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share, yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm
đôi và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về công nghệ tế bào thực vật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II (SGK NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
tr.12) để tìm hiểu khái quát về công nghệ tế bào - Công nghệ tế bào thực vật
thực vật.
bao gồm các quy trình kĩ thuật
- GV cung cấp cho HS một đoạn video đơn giản nuôi cấy mô tế bào thực vật và
hướng dẫn cách nhân giống cây hoa lan bằng nuôi các kĩ thuật thao tác trên tế
cấy mô: https://youtu.be/aexpUndPrSQ
bào, mô nuôi cấy trong điều
- GV nhấn mạnh: Nuôi cấy mô là kĩ thuật cốt lõi kiện in vitro để sản xuất các
sản phẩm phục vụ đời sống.
của công nghệ tế bào thực vật.
- GV sử dụng kĩ thuật Think – Pair – Share, yêu
cầu HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi để trả lời các
câu hỏi:
+ Công nghệ tế bào thực vật là gì?
+ Hãy kể tên một số sản phẩm của công nghệ tế
bào thực vật.
- Sản phẩm của công nghệ tế
bào thực vật đa dạng, đáp ứng
được nhiều mục tiêu khác nhau
như: nhân giống vô tính bằng
nuôi cấy mô tế bào trong điều
kiện in vitro (vi nhân giống);
sản xuất các sản phẩm trao đổi
+ Nêu mục đích và ý nghĩa của công nghệ tế bào chất từ nuôi cấy mô, tế bào;...
thực vật trong sản xuất và đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, xem video, trao đổi
nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng của nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: HS kể được các ví dụ về ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tìm hiểu về các ứng dụng của công nghệ tế bào
thực vật.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và hoàn
thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. ỨNG DỤNG CỦA CÔNG
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, chia lớp NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
thành 3 nhóm lớn, mỗi nhóm lớn chia thành - Công nghệ tế bào thực vật được
các nhóm nhỏ 4 HS. Mỗi nhóm lớn là một ứng dụng trong nhân nhanh giống
nhóm chuyên gia tìm hiểu về một ứng dụng.
cây trồng; tạo giống cây trồng
● Nhóm chuyên gia 1: Tìm hiểu về ứng mới; tổng hợp các chất chuyển
dụng công nghệ tế bào trong chọn tạo hóa thứ cấp nhằm sản xuất dược
phẩm, mĩ phẩm, thực phẩm.
giống cây trồng
- Công nghệ tế bào còn là công cụ
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III.1 hữu hiệu cho nghiên cứu các quá
(SGK tr.12) và thực hiện các yêu cầu:
trình sinh học.
- Kết quả thực hiện phiếu học tập
của HS.
* Gợi ý:
Câu 1:
1. Ứng dụng trong chọn tạo
giống cây trồng
- Mục đích, ý nghĩa: cải tiến giống
+ Trình bày mục đích, ý nghĩa của việc ứng cây trồng, tạo nên những giống
dụng công nghệ tế bào trong chọn tạo giống cây trồng kháng côn trùng, kháng
cây trồng.
+ Nêu một ví dụ về ứng dụng công nghệ tế bào
trong chọn tạo giống cây trồng.
● Nhóm chuyên gia 2: Tìm hiểu về ứng
bệnh; áp dụng trong chọn giống
cây trồng; nhân nhanh các giống
cây quý hiếm;...
- Ví dụ:
dụng công nghệ tế bào trong nghiên + Công nghệ vi nhân giống in
vitro được ứng dụng trong sản
cứu sinh học
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III.2
(SGK tr.13) và thực hiện các yêu cầu:
xuất cây sạch bệnh; nhân nhanh
giống cây trồng; tạo giống mới;
giúp bảo tồn nguồn gene.
+ Công nghệ bảo quản lạnh giúp
dự trữ phôi mầm, phát triển công
+ Trình bày mục đích, ý nghĩa của việc ứng
dụng công nghệ tế bào trong nghiên cứu sinh
học.
+ Nêu một số ví dụ về ứng dụng công nghệ tế
bào trong nghiên cứu sinh học.
● Nhóm chuyên gia 3: Tìm hiểu về ứng
nghệ hạt nhân tạo.
2. Ứng dụng trong nghiên cứu
sinh học
- Mục đích, ý nghĩa: là công cụ
nghiên cứu các lĩnh vực cơ bản
của sinh học như thực vật học,
hóa sinh học, di truyền học phân
dụng công nghệ tế bào trong sản xuất tử, công nghệ sinh học trong nông
các sản phẩm chuyển hoá
nghiệp.
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III.2 - Ví dụ:
(SGK tr.13 - 14) và thực hiện các yêu cầu:
+ Các nghiên cứu mối quan hệ
giữa vật chủ và các tác nhân gây
bệnh được áp dụng trên mẫu mô
tế bào nuôi cấy => làm sáng tỏ
nhiều cơ chế ở mức độ phân tử về
phát sinh hình thái, các con đường
hóa sinh tổng hợp các chất, đặc
+ Trình bày mục đích, ý nghĩa của việc ứng tính di truyền.
dụng công nghệ tế bào trong sản xuất các sản + Các kĩ thuật công nghệ tế bào
phẩm chuyển hoá.
thực vật như nuối cấy tế bào,
+ Nêu một số ví dụ về ứng dụng công nghệ tế mảnh mô, tái sinh cây được sử
bào trong sản xuất các sản phẩm chuyển hoá.
dụng trong nghiên cứu tạo cây
- Nhóm mảnh ghép được tạo thành từ ba nhóm chuyển gene ở cây thuốc lá, đậu
chuyên gia, mỗi nhóm mảnh ghép 6 HS. Các tương,...
HS trong nhóm mảnh ghép trao đổi với nhau + Nghiên cứu quá trình phát sinh
về các ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật cơ quan như chồi, rễ ở các cây
và hoàn thành Phiếu học tập. (Phiếu học tập ở dược liệu quý như sâm ngọc linh,
phần Hồ sơ học tập)
cây long não,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Ứng dụng trong sản xuất các
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh GV trình sản phẩm chuyển hóa
chiếu.
- Mục đích, ý nghĩa: Các dòng tế
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
bào, mô nuôi cấy được sử dụng
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
làm nguồn tế bào nhận gene ngoại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
lai; được ứng dụng rộng rãi trong
các lĩnh vực như y học, công nghệ
thực phẩm.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Ví dụ: Một số protein được sản
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
xuất bằng kĩ thuật này như
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Ghi nhớ (SGK
tr.14) và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
vaccine, cytokine, các protein trị
liệu.
Câu 2: Không thể áp dụng công
nghệ tế bào động vật hay công
nghệ vi sinh vật để sản xuất một
số chất chuyển hóa thứ cấp có
hoạt tính sinh học nhất định vì sử
dụng tế bào thực vật nuôi cấy để
chuyển gene có ưu điểm vượt trội
so với sử dụng tế bào động vật
hoặc vi sinh vật. Sử dụng tế bào
thực vật có thể tránh được sự lây
nhiễm virus và các tác nhân gây
bệnh khác.
Câu 3. Nuôi cấy tế bào gốc thực
vật được ứng dụng trong sản xuất
dược phẩm và mĩ phẩm do dịch
chiết tế bào gốc thực vật dễ dàng
được chuẩn hóa và đáp ứng các
yêu cầu an toàn nghiêm ngặt trong
quá trình sản xuất dược, mĩ phẩm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập kiến thức về ứng dụng công nghệ tế bào thực vật.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ tế bào thực
vật.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, trả lời các câu hỏi sau:
+ Vi nhân giống có lợi ích vượt trội như thế nào so với các phương pháp nhân
giống cây trồng truyền thống (nhân giống và trồng cây ngoài đồng ruộng)?
+ Vì sao sử dụng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thuận lợi hơn so với sử dụng cơ thể
sống trong nghiên cứu tạo đột biến, lai khác loài, đa bội hóa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực tiễn.
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ, yêu cầu HS hoàn thành ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về công nghệ tế bào trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để trả lời các câu hỏi:
+ Vì những lí do nào mà việc sử dụng mô tế bào thực vật thuận lợi hơn so với sử
dụng tế bào vi khuẩn và tế bào động vật trong công nghệ sản xuất các chất chuyển
hóa thứ cấp và protein trị liệu?
+ Tại sao công nghệ tế bào thường được phối hợp với công nghệ gene trong quy
trình nghiên cứu, sản xuất các dược phẩm có bản chất là protein?
+ Tìm hiểu một số sản phẩm sinh dược được sản xuất nhờ công nghệ tế bào thực
vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm của mình.
- GV khuyến khích các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, đặt câu hỏi, đưa ra ý kiến
phản biện, tranh luận,... để làm rõ vấn đề.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn lại kiến thức đã học
- Đọc trước nội dung bài mới Bài 3: Các giai đoạn của công nghệ tế bào thực
vật.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:.........................
Lơp:...............................
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn thành bảng sau:
Một số ứng dụng của công nghệ tế
bào thực vật
Mục đích, ý nghĩa
Một số ví dụ về
ứng dụng
Ứng dụng trong chọn tạo giống cây
trồng
Ứng dụng trong nghiên cứu sinh học
Ứng dụng trong sản xuất các sản
phẩm chuyển hóa
2. Vì sao không thể áp dụng công nghệ tế bào động vật hay công nghệ vi sinh vật
để sản xuất một số chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học nhất định?
3. Vì sao nuôi cấy tế bào gốc thực vật được ứng dụng trong sản xuất dược phẩm
và mĩ phẩm.
Trả lời
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..................................................................................
 





