Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
chuyên đề 3-OTĐH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Jutia Candy
Ngày gửi: 17h:35' 14-07-2011
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 439
Nguồn:
Người gửi: Jutia Candy
Ngày gửi: 17h:35' 14-07-2011
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 439
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 3 : HIĐROCACBON KHÔNG NO
BÀI TẬP VỀ ANKEN
Câu 1: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.
Cách đọc tên anken “SGK 11 nc – 156” Tên vị trí – Tên nhánh tên mạch chính – số vị trí - en
Đánh số thứ tự gần nối đôi nhất.
5 4 3 2 1
CH3 – CH2 – C(CH3) = CH – CH3.
=> 3 – metylpentan – 2 – en “Nối đôi ở 2 , mạch nhánh ở 3 ; mạch chính 5C pentan”
Câu 2: Số đồng phân của C4H8 là
A. 7. B. 4. C. 6. D. 5.
Chú ý đồng phân hình học “Xem lại file viết đp + công thức” + Cách xác định đp hình học ở Chuyên đề1
C4H8 có k = 1 => 1 pi hoặc 1 vòng => đồng phân ở dạng anken hoặc xicloankan
Xét đp anken “Chú ý đp hình học”
CH2 = CH – CH2 – CH3 “ko có đphh” =>1 ;
CH3 – CH = CH – CH3 “có đp hh” =>2
CH2 =C(CH3) – CH3 “ko đphh” =>1
Xicloankan : Vòng 3 cạnh – CH3 “ Tam giác – CH3” => 1
Vòng 4 cạnh => 1 => Tổng cộng có 6 => C
“Mình viết tắt 3 cạnh và 4 cạnh “hiểu là tam giác và hình vuộng”
Câu 3: Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 10.
C5H10 có k =1 + mạch hở => anken ; đồng phân cấu tạo => Không tính đồng phân hình học. “Xem file xác định đồng phân – Đi thi hay bị lừa”
CH2 = CH – CH2 – CH2 –CH3 ; CH3 – CH =CH –CH2 –CH3 ; CH2=CH – CH(CH3) – CH3
CH2 =C(CH3) – CH2 – CH3 ‘ CH3 – C(CH3)=CH – CH3
=> Tổng có 5 => B
Câu 4: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken ?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Đồng phân anken => tính cả đồng phân hình học.
Câu 3 có chất CH3 – CH=CH-CH2-CH3 có đp hình học => 6
Câu 5: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 10.
Đồng phân cấu tạo => Không tính hình học
C5H10 có k =1 => 1 pi “Anken” hoặc 1 vòng “Xicloankan”
Anken => bài 3 => có 5 Đp cấu tạo
Xicloankan :
=> 10 đp cấu tạo của C5H10 “5 anken + 5 xicloankan”
Câu 6: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
A. ankin. B. ankan. C. ankađien. D. anken.
MZ = 2MX + X , Y , Z đồng đẳng kế tiếp => X , Y , Z là anken
“Cụ thể X là C2H4 và Z là C4H8”
Câu 7: Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết xích ma. CTPT của X là
A. C2H4. B. C4H8. C. C3H6. D. C5H10.
Anken => có 1 liên kết pi
Mẹo liên kết xích ma = số C + số H – 1 “Đối với mạch hở - không đối với mạch vòng” ;
“Liên kết xích ma = số liên kết tạo giữa C và H + số liên kết tạo giữa C và C
= Số H + số C – 1
C3H6 có số liên kết xích ma = 3 + 6 – 1 = 8 liên kết xích ma => C thỏa mãn
Câu 8: Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.
ADCT tính số pi + vòng
BÀI TẬP VỀ ANKEN
Câu 1: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.
Cách đọc tên anken “SGK 11 nc – 156” Tên vị trí – Tên nhánh tên mạch chính – số vị trí - en
Đánh số thứ tự gần nối đôi nhất.
5 4 3 2 1
CH3 – CH2 – C(CH3) = CH – CH3.
=> 3 – metylpentan – 2 – en “Nối đôi ở 2 , mạch nhánh ở 3 ; mạch chính 5C pentan”
Câu 2: Số đồng phân của C4H8 là
A. 7. B. 4. C. 6. D. 5.
Chú ý đồng phân hình học “Xem lại file viết đp + công thức” + Cách xác định đp hình học ở Chuyên đề1
C4H8 có k = 1 => 1 pi hoặc 1 vòng => đồng phân ở dạng anken hoặc xicloankan
Xét đp anken “Chú ý đp hình học”
CH2 = CH – CH2 – CH3 “ko có đphh” =>1 ;
CH3 – CH = CH – CH3 “có đp hh” =>2
CH2 =C(CH3) – CH3 “ko đphh” =>1
Xicloankan : Vòng 3 cạnh – CH3 “ Tam giác – CH3” => 1
Vòng 4 cạnh => 1 => Tổng cộng có 6 => C
“Mình viết tắt 3 cạnh và 4 cạnh “hiểu là tam giác và hình vuộng”
Câu 3: Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 10.
C5H10 có k =1 + mạch hở => anken ; đồng phân cấu tạo => Không tính đồng phân hình học. “Xem file xác định đồng phân – Đi thi hay bị lừa”
CH2 = CH – CH2 – CH2 –CH3 ; CH3 – CH =CH –CH2 –CH3 ; CH2=CH – CH(CH3) – CH3
CH2 =C(CH3) – CH2 – CH3 ‘ CH3 – C(CH3)=CH – CH3
=> Tổng có 5 => B
Câu 4: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken ?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Đồng phân anken => tính cả đồng phân hình học.
Câu 3 có chất CH3 – CH=CH-CH2-CH3 có đp hình học => 6
Câu 5: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 10.
Đồng phân cấu tạo => Không tính hình học
C5H10 có k =1 => 1 pi “Anken” hoặc 1 vòng “Xicloankan”
Anken => bài 3 => có 5 Đp cấu tạo
Xicloankan :
=> 10 đp cấu tạo của C5H10 “5 anken + 5 xicloankan”
Câu 6: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
A. ankin. B. ankan. C. ankađien. D. anken.
MZ = 2MX + X , Y , Z đồng đẳng kế tiếp => X , Y , Z là anken
“Cụ thể X là C2H4 và Z là C4H8”
Câu 7: Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết xích ma. CTPT của X là
A. C2H4. B. C4H8. C. C3H6. D. C5H10.
Anken => có 1 liên kết pi
Mẹo liên kết xích ma = số C + số H – 1 “Đối với mạch hở - không đối với mạch vòng” ;
“Liên kết xích ma = số liên kết tạo giữa C và H + số liên kết tạo giữa C và C
= Số H + số C – 1
C3H6 có số liên kết xích ma = 3 + 6 – 1 = 8 liên kết xích ma => C thỏa mãn
Câu 8: Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.
ADCT tính số pi + vòng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





