Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tụ điện

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:19' 13-11-2010
    Dung lượng: 336.8 KB
    Số lượt tải: 112
    Số lượt thích: 0 người
    THE INTERNATIONAL HIGH SCHOOL
    VẬT LÝ 11
    Câu 1:Trong các tính chất sau đây :
    I . Cường độ điện trường tại mọi điểm bên trong vật dẫn bằng không.
    II . Điện thế tại mọi điểm bên trong vật dẫn bằng không.
    III. Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên mặt ngoài của vật.
    Các tính chất nào đúng cho vật dẫn cân bằng điện :
    Câu hỏi kiểm tra bài cũ :
    a/ I, III
    b/ I, II
    c/ II,III
    d/ I, II, III
    Đáp án đúng : câu a
    Câu 2 : Có hai phát biểu sau :
    I . " Trong điện môi hầu như không có điện tích tự do ".
    II. " Khi đặt hai điện tích điểmtrong điện môi thì giữa hai điện tích điểm không có lực tương tác".
    a/ Phát biểu I đúng , phát biểu II đúng .
    b/ Phát biểu I đúng , phát biểu II sai .
    c/ Phát biểu I sai, phát biểu II đúng .
    d/ Cả hai phát biểu đều sai.
    Đáp án đúng : câu b
    TỤ ĐIỆN
    I / Tụ điên :
    Tụ điện phẳng : Có hai bản là hai tấm kim loại phẳng , đặt song song đối diện nhau , cách điện với nhau.
    1 - Định nghĩa :Tụ điện là một hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau.Hai vật dẫn là 2 bản của tụ điện .
    2. Ký hiệu : trong các sơ đồ điện , tụ điện được ký hiệu như sau :
    Khi tụ điện được tích điện , điện tích của 2 bản trái dấu và bằng nhau về độ lớn . Ta gọi độ lớn của điện tích trên bản tích điện dương là điện tích của tụ điện .
    3 - Điện tích của tụ điện :
    Q Q : Điện tích của tụ điện (C).
    Biểu thức : C = - U : Hiệu điện thế giữa 2 bản(V)
    U C : Điện dung của tụ điện (F)
    1 - Định nghĩa : Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa 2 bản của tụ điện.
    II / Điện dung của tụ điện .
    2 - Đơn vị của điện dung : F ( đọc là fara )
    Fara là điện dung của một tụ điện có điện tích là 1 Culong
    khi hiệu điện thế giữa 2 bản là 1 vôn .
    IV / Các loại tụ điên :

    1 - Chai Lây đen :Là tụ điện cổ nhất , gồm chai thuỷ tinh làm điện môi ,mặt trong và mặt ngoài dán 2 lá nhôm làm 2 bản.
    2 - Tụ điện giấy : Hai bản là các lá nhôm hoặc thiếc điện môi lớp giấy cách điện .
    3 - Tụ điện mica : Điện môi là lớp mica ( loại này có điện thế giới hạn cao )
    4 - Tụ điện sứ: Điện môi là sứ đặc biệt .
    5 - Tụ điện hoá học : điện môi là lớp oxit nhôm.Đặc điểm của tụ hoá học là có điện dung khá lớn và có phân cực ( dương & âm ) nên phải chú ý mắc đúng cực.
    6- Tụ điện có điện dung thay đổi - tụ xoay ( diện tích của 2 hệ thống lá kim loại thay đổi làm cho điện dung thay đổi ) . Loại tụ này được ứng dung nhiều trong vô tuyến điện.
    * Củng cố : crocodile

    * Dặn dò, báo bài : Trả lời câu hỏi 1 , 2 trang 64 SGK và làm bài tập 3, 4 SGK trang 65.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓