Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tràng giang

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Anh Nguyễn
    Ngày gửi: 11h:28' 26-07-2024
    Dung lượng: 71.5 MB
    Số lượt tải: 739
    Số lượt thích: 0 người
    m
    e
    c
    á
    c
    i
    Mờ
    e
    h
    g
    n
    g
    lắn
    u
    a
    s
    t
    á
    h
    bài

    Hoạt động mở đầu

    m
    e
    c
    á
    c
    i
    Mờ
    e
    h
    g
    n
    g
    lắn
    u
    a
    s
    t
    á
    h
    bài

    HS nghe bài hát
    “Khúc hát sông quê”.
    Theo em, dòng sông
    quê hương có vị trí
    như thế nào đối với
    mỗi người?

    Hoạt động mở đầu

    Theo bạn, khi đứng trước cảnh
    trời nước mênh mông buổi hoàng
    hôn, con người thường dễ nảy
    sinh tâm trạng, nỗi niềm gì?

    “Say mê sống và cũng say mê
    sáng tạo” […]
    […] Là người đam mê thơ ca từ
    nhỏ. Có lẽ không chỉ vì không
    khí gia đình, quê hương; mà
    căn bản vì ông có một tâm hồn
    nhạy cảm”.

    Văn bản 2:

    TRÀNG GIANG
    - Huy Cận -

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    1. Tác giả

    Huy Caän

    […] “Huy Cận cũng là một người của đời,
    một người ở giữa loài người” (Xuân Diệu)

    1

    Tên thật Cù Huy Cận (1919 – 2005) , quê tỉnh Hà Tĩnh

    Tích cực tham gia cách mạng và giữ nhiều chức vụ
    trong Đảng và Chính phủ.

    2

    3

    Nhà thơ lãng mạn, chịu nhiều ảnh hưởng văn
    học Pháp

    1

    Tên thật Cù Huy Cận (1919 – 2005) , quê tỉnh Hà Tĩnh

    Tích cực tham gia cách mạng và giữ nhiều chức vụ

    2

    3

    Thơ chịu nhiều ảnh hưởng văn học Pháp, một
    nhà thơ xuất sắc của phong trào Thơ mới.
    4

    Phong cách sáng tác :

    Thường khắc hoạ
    những cảnh lụi tàn, bơ
    vơ, hoang vắng, chia lìa

    Thấm đẫm
    một nỗi buồn
    Phong cách
    sáng tác

    “Một chiếc linh hồn nhỏ:
    Mang mang thiên cổ sầu”

    (Ê chề - Huy Cận)

    Thường khắc hoạ
    những cảnh lụi tàn, bơ
    vơ, hoang vắng, chia lìa

    Thấm đẫm
    một nỗi buồn
    Phong cách
    sáng tác

    Sáng tác dồi dào và
    có nhiều đổi mới

    Tìm thấy sự hoà điệu
    giữa con người và xã hội,
    niềm vui của con người
    được làm chủ cuộc đời

    “Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi.
    Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi
    sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế
    Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu
    Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử,
    Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu.
    Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không
    bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ
    vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta
    cùng Huy Cận”.
    (Hoài Thanh)

    I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm

    Traøng giang

    Được viết vào một buổi chiều mùa
    b.
    thu 1939, khi tác giả đứng ở bờ
    HCST
    Nam bến Chèm nhìn cảnh sông
    Hồng mênh mông sóng nước

    a.
    Xuất xứ

    Trích trong tập Lửa thiêng, 1940,
    ban đầu có tên Chiều trên sông.

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
    H.C

    Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
    Con thuyền xuôi mái nước song song,
    Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô lạc mấy dòng.
    Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
    Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
    Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
    Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

    Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
    Mênh mông không một chuyền đò ngang.
    Không cầu gợi chút niềm thân mật,
    Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
    Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
    Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
    Lòng quê dợn dợn vời con nước,
    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Nội dung
    a. Nội dung bao quát

    1. Nội dung
    a. Nội dung bao quát
    Khổ 3
    Khổ 1

    Bức
    tranh

    Khổ 2

    sông
    nước

    Khổ 4

    Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
    H.C

    Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
    Con thuyền xuôi mái nước song song,
    Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô lạc mấy dòng.
    Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
    Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
    Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
    Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

    Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
    Mênh mông không một chuyền đò ngang.
    Không cầu gợi chút niềm thân mật,
    Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
    Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
    Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
    Lòng quê dợn dợn vời con nước,
    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

    1. Nội dung
    a. Nội dung bao quát
    Khổ 3
    Khổ 1

    Bức
    tranh

    Khổ 2

    sông
    nước

    và tâm
    trạng

    Cô đơn

    Khổ 4
    Lòng yêu
    nước của
    nhà thơ

    Lẻ loi

     Lê Di viết:“Là Tràng Giang khổ
    nào cũng dập dềnh sóng nước.
    Là Huy Cận khổ nào cũng lặng

    1. Nội dung
    a. Nội dung bao quát
    b. Nội dung chính từng khổ thơ

    Pht: …. ĐỌC
    PHIẾU

    Xác định nội dung chính của từng khổ thơ, nội dung bao quát của
    bài thơ và điền vào sơ đồ sau:

    Khổ 1

    Khổ 2

    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………….…...

    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………….…...

    Khổ 3
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………….…...

    Khổ 4
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………….…...

    Nội
    dung
    bài
    thơ
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………………
    …………….…...

    Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
    H.C

    Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
    Con thuyền xuôi mái nước song song,
    Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô lạc mấy dòng.
    Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
    Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
    Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
    Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

    Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
    Mênh mông không một chuyền đò ngang.
    Không cầu gợi chút niềm thân mật,
    Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
    Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
    Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
    Lòng quê dợn dợn vời con nước,
    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

    Pht: …. ĐỌC
    PHIẾU

    Xác định nội dung chính của từng khổ thơ, nội dung bao quát của
    bài thơ và điền vào sơ đồ sau:

    Khổ
    1
    Dòng
    sông chất
    chứa nỗi
    sầu.

    Khổ
    2
    Dòng
    sông đìu
    hiu, vắng
    lặng.

    Khổ
    3
    Dòng
    sông cô
    quạnh.

    Khổ
    4

    Nội dung
    bài thơ

    Qua cảnh “sông
    Tâm trạng
    dài, trời rộng, bến
    cô đơn và
    cô liêu”, chủ thể trữ
    nỗi nhớ
    tình gửi gắm nỗi cô
    nhà.
    đơn, lẻ loi và lòng
    yêu nước kín đáo.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Nội dung

    2. Nhan đề và lời đề từ
    a. Nhan đề

    Traøng giang
    Từ Hán Việt
    “tràng”: dài

    “giang”: sông

    Gợi không khí cổ kính

    Vần “ang”
    âm tiết mở âm hưởng kéo dài
    Không gian như dài rộng và
    lan toả, ngân vang

    Traøng giang
    Từ Hán Việt
    tràng : dài

    giang : sông

    Gợi không khí cổ kính

    Vần “ang”
    âm tiết mở âm hưởng kéo dài
    Không gian như dài rộng và
    lan toả, ngân vang

    Cảm xúc chủ đạo của bài thơ : Nỗi buồn sầu man mác lan toả
    một cách nhẹ nhàng mà lắng sâu trước không gian mênh mông.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Nội dung

    2. Nhan đề và lời đề từ
    a. Nhan đề
    b. Lời đề từ

    Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
    Cảnh
    trời rộng sông dài

    Tình
    Bâng khuâng

    Nhớ

    Trong cảnh có tình, trong tình có cảnh
    Khắc hoạ nỗi buồn, sự luyến tiếc, xen lẫn nhớ thương (bâng
    khuâng) trước cảnh vũ trụ bao la, bát ngát (trời rộng, sông dài).

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Nội dung

    2. Nhan đề và lời đề từ
    3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
    cảm xúc
    a. Vần

    PHT
    2

    Cách gieo vần, ngắt nhịp
    Xác định vần được sử dụng trong
    khổ 1, 3, 4: Tác giả sử dụng những
    vần có độ vang như “ong”, “ang”
    trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a”
    trong khổ 4;
    nhịp thơ chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là
    4/3 hoặc 2/5; Ngoài ra, bài thơ cũng
    có sự cách tân trong nhịp thơ để tăng
    chất nhạc như: Mênh mông/ không
    một chuyến đò ngang trong khổ 3.

    Tác dụng
    góp phần
    tạo
    nên
    âm
    điệu
    trầm
    buồn,
    mênh
    mang, sâu
    lắng cho
    bài thơ.
     

    II. ĐỌC Sóng
    – HIỂU
    VĂN
    gợn tràng giang
    buồn điệp điệp,
    Con thuyền xuôi mái nước song song.
    1. Nội dung
    BẢN
    2. Nhan

    Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
    đềCủivà
    mộtlời
    cànhđề
    khôtừ
    lạc mấy dòng.

    3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
    Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
    cảm xúc Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
    Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
    Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

    II. ĐỌC Bèo
    – dạt
    HIỂU
    VĂN
    về đâu, hàng
    nối hàng;
    Mênh mông không một chuyến đò ngang.
    1. Nội dung
    BẢN
    2. Nhan

    Không cầu gợi chút niềm thân mật,
    đềLặng
    vàlẽlời
    đề tiếp
    từbãi vàng.
    bờ xanh

    3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
    Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
    cảm xúc Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
    Lòng quê dợn dợn vời con nước,
    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

    Cách gieo vần, ngắt nhịp

    PHT
    SỐ
    3

    Xác
    định
    vần
    được
    sử
    dụng
    trong
    Tác giả sử dụng những vần có độ vang như
    khổ 1, 3, 4: Tác giả sử dụng những
    “ong”, “ang” trong khổ 1, “ang” trong khổ 3,
    vần có độ vang như “ong”, “ang”
    “a” trong khổ 4;
    trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a”
    trong khổ 4;
    là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5;
    Ngoài ra, bài thơ cũng có sự cách tân
    trong nhịp thơ để tăng chất nhạc như:
    Mênh mông/ không một chuyến đò
    ngang trong khổ 3.

    Tác
    dụng
    góp phần
    tạo nên
    âm điệu
    trầm
    buồn,
    mênh
    mang,
    sâu lắng
    cho
    bài
    thơ.
     

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Nội dung

    2. Nhan đề và lời đề từ
    3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
    cảm xúc
    a. Vần
    b. Nhịp

    Tác dụng

    PHT
    2
    Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu
    trong toàn bộ bài thơ: nhịp thơ
    chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc
    2/5; Ngoài ra, bài thơ cũng có sự
    cách tân trong nhịp thơ để tăng chất
    nhạc như: Mênh mông/ không một
    chuyến đò ngang trong khổ 3.

    góp phần
    tạo
    nên
    âm
    điệu
    trầm
    buồn,
    mênh
    mang, sâu
    lắng cho
    bài thơ.
     

    Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
    H.C

    Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
    Con thuyền xuôi mái nước song song,
    Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô lạc mấy dòng.
    Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
    Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
    Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
    Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

    Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
    Mênh mông không một chuyến đò ngang.
    Không cầu gợi chút niềm thân mật,
    Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
    Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
    Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
    Lòng quê dợn dợn vời con nước,
    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

    Cách gieo vần, ngắt nhịp

    PHT
    SỐ
    3

    Tác giả sử dụng những vần có độ vang
    như “ong”, “ang” trong khổ 1, “ang”
    trong khổ 3, “a” trong khổ 4;
    Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu trong
    toàn bộ bài thơ: nhịp thơ chủ yếu là
    Nhịp thơđôi
    chủchỗ
    yếu là
    đôi chỗ2/5;
    là 4/3
    hoặc
    2/2/3,
    là 2/2/3,
    4/3 hoặc
    Ngoài
    2/5; bài
    Ngoài
    bài thơ
    cũngcách
    có sự
    cách
    tân
    ra,
    thơra,cũng
    có sự
    tân
    trong
    trong thơ
    nhịpđể
    thơtăng
    để tăng
    chất
    nhạcnhư:
    như: Mênh
    Mênh
    nhịp
    chất
    nhạc
    mông/ không
    mộtmột
    chuyến
    đò ngang
    khổ
    mông/
    không
    chuyến
    đòtrong
    ngang
    trong
    khổ 3.
    3.

    Tác
    dụng
    góp phần
    tạo nên
    âm điệu
    trầm
    buồn,
    mênh
    mang,
    sâu lắng
    cho
    bài
    thơ.
     

    Cách gieo vần, ngắt nhịp

    PHT
    SỐ
    3

    Xác
    định
    vần
    được
    sử
    dụng
    trong
    Tác giả sử dụng những vần có độ vang như
    khổ 1, 3, 4: Tác giả sử dụng những
    “ong”, “ang” trong khổ 1, “ang” trong khổ 3,
    vần có độ vang như “ong”, “ang”
    “a” trong khổ 4;
    trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a”
    trong khổ 4;
    Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu trong
    toàn
    bộ
    bài
    thơ:
    nhịp
    thơ
    chủ
    yếu

    nhịp thơ chủ yếu là 4/3, đôi chỗ là 2/2/3 hoặc
    2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5; Ngoài
    2/5; Ngoài ra, bài thơ cũng có sự cách tân
    ra, bài thơ cũng có sự cách tân trong
    trong nhịp thơ để tăng chất nhạc như: Mênh
    nhịp thơ để tăng chất nhạc như: Mênh
    mông/ không một chuyến đò ngang trong khổ
    mông/ không một chuyến đò ngang
    3.

    Tác
    dụng
    góp phần
    phần
    góp
    tạo
    nên
    tạo nên
    âm điệu
    điệu
    âm
    trầm buồn,
    trầm
    mênh
    buồn,
    mang, sâu
    mênh
    lắng cho
    mang,
    bài thơ.
    sâu
    lắng
    cho
    bài
    thơ.
     
    Gửi ý kiến