Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 20 sách KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Ngọc Hân
    Ngày gửi: 15h:41' 30-09-2023
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 203
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 20
    CÂU LỆNH LẶP FOR

    Một số công việc lặp đi lặp lại nhiều lần.

    1.
    2.

    Đếm xem có bao nhiêu số chẵn ở trong khoảng từ 1 đến 50.

    3.

    Tính tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 0 9

    Kiểm tra lần lượt các số từ 1 đến 50 và tính xem có bao nhiêu số chia hết cho 3
    (chẳng hạn, 3, 6, 9,.......) rồi in ra các số đó.

    Em có thể xác định được trong mỗi ví dụ trên công việc nào cần phải lặp và được
    lặp lại bao nhiêu lần không?
    Ngôn ngữ lập trình bậc cao có các câu lệnh cho phép viết một cách ngắn gọn các
    bước cần thực hiện lặp đi lặp lại để tạo thành một cấu trúc lập trình được gọi là
    cấu trúc lặp.

    HOẠT ĐỘNG 1. Làm quen với lệnh lặp for
    Thực hiện đoạn chương trình sau trong chế độ gõ
    lệnh trực tiếp của Python để tính tổng 0+1+....+9.
    Tổng này có giá trị bao nhiêu? Giải thích kết quả.
    >>> S = 0
    >>> for k in range(10):
    S=S+k
    >>> print(S)
    45

    NGÔNNGỮ LẬP TRÌNH

    BÀI TOÁN: Tính tổng 10 số tự nhiênđầu tiên

    Tong = Tong + 0 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
    Tong = Tong + 1 0 + 1
    Tong = Tong + 2
    Tong = Tong + 3
    Tong = Tong + 4
    Tong = Tong + 5
    Tong = Tong + 6
    Tong = Tong + 7
    Tong = Tong + 8
    Tong = Tong + 9

    28
    45
    10
    15
    36
    21
    0613

    1 + 2
    3 + 3
    6 +4
    10 + 5
    15 + 6
    21 + 7
    28 + 8

    36 + 9
    45

    NGÔNNGỮ LẬP TRÌNH
    (i = 0)

    Tong = Tong + 0

    (i = 1)

    Tong = Tong + 1

    (i = 2)

    Tong = Tong + 2

    (i = 3)

    Tong = Tong + 3

    (i = 4)

    Tong = Tong + 4

    (i = 5)

    Tong = Tong + 5

    (i = 6)

    Tong = Tong + 6

    (i = 7)

    Tong = Tong + 7

    (i = 8)

    Tong = Tong + 8

    (i = 9)

    Tong = Tong + 9

    (i = 10) End

    BÀI TOÁN: Tính tổng 10 số tự nhiênđầu tiên

    i=0
    Lệnh lặp

    Số lần lặp
    biết trước

    Tong=0
    for i in range (10)
    tong =
    tong + i

    Tong = tong
    +i

    i < 10 1

    i= i +1

    1. LỆNH FOR
    - Cú pháp của lệnh lặp với số lần biết trước for trong Python như
    sau:
    for < i > in range(n):

    - Khi thực hiện, ở mỗi vòng lặp biến i sẽ được gán lần lượt các giá
    trị trong vùng giá trị của lệnh range() và thực hiện
    - Lệnh range(n) trả lại vùng giá trị gồm n số từ 0 đến n – 1.

    Ví dụ 1. Tính tổng các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn n, với n cho trước (n
    = 10).
    n = 10
    S=0
    for k in range(n):
    if k%2 == 0:
    S=S+k
    print(S)

    # Điều kiện k là số chẵn là k%2 = 0

    Ví dụ 2. Đếm các số nguyên nhỏ hơn n (n = 20) và là bội của 3.
    n = 20
    C=0
    for k in range(n):
    if k%3 == 0:
    C=C+1
    print(C)

    # Điều kiện k là bội của 3 là k%3 = 0

    Ghi nhớ: for là lệnh lặp với số lần biết trước. Số lần lặp
    thường được xác định bởi vùng giá trị của lệnh range( ).

    ? Với giá trị n cho trước, so sánh giá trị S trong
    đoạn chương trình sau với tổng 1+2+...+n.
    S=0
    for k in range(1, n+1):
    S=S+k

    HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu vùng giá trị xác định bởi vùng range()
    Quan sát các lệnh for sau và so sánh kết quả in ra để biết vùng giá trị được xác
    định bởi lệnh range(). Lưu ý, lệnh print() có thêm tham số để in bộ dữ liệu theo
    hàng ngang.
    >>> for k in range(3,10):
    print(k, end = “ “)
    3 4 5 6 7 8 9 # đây là vùng range(3,10)
    >>> for k in range(0,15):
    print(k, end = “ “)
    0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14  # đây là vùng range(0,15)

    2. LỆNH RANGE
    - Lệnh tạo vùng giá trị range() có dạng như sau :
    + range(stop) trả lại vùng giá trị từ 0 đến stop – 1.
    + range(start, stop) trả lại vùng giá trị từ start đến stop – 1.
    - Ví dụ:
    + range(n) cho vùng gồm các số 0, 1,..., n – 1.
    + range(1, n+1) cho vùng gồm các số 1, 2,..., n.
    + range(0, 99) cho vùng giá trị gồm các số 0, 1, 2,..., 98.
    + range(100,1) cho vùng rỗng.

    Ghi nhớ:
    - Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start, stop) trả lại vùng
    giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop -1.

    ? Hãy biểu diễn các dãy sau đây bằng lệnh
    range().
    a) 1,2,3,..., 50
    c) 0,1

    d) 10

    b) 5, 6, 7, 8, 9, 10

    THỰC HÀNH
    Lệnh lặp for và lệnh range ()
    Nhiệm vụ 1. Nhập số tự nhiên n từ bàn phím và in ra màn hình dãy
    các ước số của n theo chiều ngang màn hình. Ví dụ nếu n = 10 thì
    chương trình sẽ in ra dãy số 1, 2, 5, 10.
    Hướng dẫn. Các ước số của n là các số tự nhiên k thỏa mãn: n%k =
    0. Muốn in các số trên một hàng ngang cần dùng thêm tham số end
    = “ “ trong lệnh print ().

    Chương trình có thể như sau:
    n = int (input (“ Nhập số tự nhiên n: “ ))
    for k in range (1, n+1):
    if n%k == 0:
    print (k, end = “ “)

    Nhiệm vụ 2. Nhập số tự nhiên n từ bàn phím và đếm số các ước số thực
    sự của n. Ước số thực sự của n là số tự nhiên k < n và là ước của n.
    Hướng dẫn. Tương tự như chương trình ở nhiệm vụ 1, điểm khác là cần
    đếm số các ước số này và không tính n. Tạo một biển có tên count để đếm
    số các ước số thực sự của n.
    n = int (input (“ Nhập số tự nhiên n: “ ))
    count = 0
    for k in range (1, n):
    if n%k == 0:
    count = count + 1
    print (count)

    LUYỆN TẬP
    1. Đoạn chương trình sau in ra kết quả gì?
    n = int ( input (“ Nhập số tự nhiên n: “ ))
    S=0
    for k in range (n+1):
    S=S+k
    print (S*S )
    2. Viết đoạn chương trình tính tích 1 2 3 ... n với n được nhập vào từ
    bàn phím.

    3. Viết chương trình nhập từ bàn phím số tự nhiên n và in ra kết quả
    S = 1+ +...+
    4. Viết chương trình nhập từ bàn phím số tự nhiên n và in ra kết quả là
    tổng sau:
    S = + +... + .

    BÀI TẬP
    Bài 1: Em hãy dự đoán chương trình hình bên đưa ra màn hình những gì?

    BÀI TẬP
    Bài 2: Trong các chương trình trò chơi truyền hình, người dẫn chương trình
    thường đếm ngược để bắt đầu trò chơi. Em hãy viết chương trình nhập vào
    một số nguyên n, sau đó in ra các giá trị từ n về 1 để mô phỏng quá trình
    đếm ngược (Hình 7)

    Hình 7. Một kết quả chạy chương trình đếm ngược

    CONTACT DETAILS
    someone@example.com

    BÀI TẬP
    Bài 3: Mẹ em dự định gửi tiết kiệm một khoản tiền tại một ngân hàng có
    lãi suất 5% một năm, nghĩa là sau mỗi năm tiền lãi nhận được là 5% số
    tiền gửi. Hết một năm, nếu mẹ không rút tiền thì cả vốn lẫn lãi sẽ tự động
    được gửi tính cho năm tiếp theo. Em hãy viết chương trình nhập vào số
    tiền T (đơn vị triệu đồng) sau đó tính và đưa ra 10 dòng, mỗi dòng ghi số
    tiền sau mỗi năm trong 10 năm gửi liên tiếp cả gốc lẫn lãi để mẹ tham
    khảo
     
    Gửi ý kiến