Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 5: Luyện tập ESTE, LIPIT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: PHÒNG CNTT
    Người gửi: Lưu Tiến Quang
    Ngày gửi: 23h:05' 11-09-2009
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 1167
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    CÙNG CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN
    Trường THPT Phan Đình Phùng – Krôngpăk - Đăklăk
    HÓA HỌC 12
    Tổ: Hóa - Sinh
    I- Mục đích:
    - Củng cố kiến thức về este và lipit
    1). Kiến thức
    TiẾT 5: LUYỆN TẬP
    - Viết các phương trình điều chế
    - Giải các bài tập về este và lipit
    2). Kỹ năng:
    -Viết các phương trình phản ứng
    A. Kiến thức cần nắm
    II. Nội dung
    Khái niệm
    - Là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm –OH của nhóm cacboxyl (-COOH) bằng nhóm –OR’ (R’ là gốc hidrocacbon)
    - Là Trieste của glixerol và các axit béo
    - Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh
    Công thức
    CT este đơn chức:
    R-COO-R’
    VD: CH3COOCH3: metyl axetat
    - CT este đơn no: CnH2nO2 (n≥2)
    Phản ứng thủy phân:
    + Trong môi trường axit( tác dụng với nước)
    + Trong môi trường kiềm.

    - Phản ứng cháy
    Phản ứng thủy phân:
    + Trong môi trường axit( tác dụng với nước)
    + Trong môi trường kiềm( Phản ứng xà phòng hóa)
    - Phản ứng hidro hóa lipit lỏng

    Tính chất hóa học
    -CTCT
    Công thức của trieste là:
    Bài tập 2 trang 18: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol ( axit H2SO4 làm xúc tác) có thể thu được bao nhiêu trieste?. Viết công thức cấu tạo các chất này.
    Gọi công thức của 2 axit là R1COOH và R2COOH
    Bài Giải:
    Công thức của Glixerol C3H5(OH)3 là:
    B. Bài tập
    Có 6 công thức trieste
    R1
    R1
    R1
    R1
    R1
    R1
    R1
    R1
    R1
    R2
    R2
    R2
    R2
    R2
    R1
    R2
    R2
    R2
    R2
    R2
    R2
    R1
    Bài tập 3 trang 18: Khi thủy phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp 2 axit stearic(C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1. Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?
    Bài Giải:
    A.
    B.
    C.
    D.
    Đặt công thức của trieste là: (C17H35CO)x (C15H31CO)y C3H5
    Theo giả thiết ta có: x + y =3 và x : y = 2 : 1
    Vậy x=2 và y =1 => trong phân tử có 2 gốc axit stearic và 1 gốc axit panmitic
    Chọn đáp Án: B
    Bài tập 6 trang 18: Thủy phân hoàn toàn 8,8(g) một este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
    A. etyl fomat
    B. Etyl propionat
    C. etyl axetat
    D. propyl axetat
    Bài Giải:
    Gọi công thức của este là RCOOR’
    RCOOR’ + KOH  RCOONa + R’OH
    Khối lượng mol của ancol là:
    Khối lượng mol của este là:
    CTPT: C2H5OH
    Ta có: MR + MR’ + 44 = 88 MR =88 - 44- 29 = 15 MR là CH3 -
    Công thức este là: CH3COOC2H5 etyl axetat
    Đáp án C
    0,01(mol) 
    0,01(mol)
     0,01(mol)
    Bài tập 7 trang 18: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là
    A. C2H4O2
    B. C3H6O2
    C. C4H8O2
    D. C5H8O2
    Bài Giải:
    Ta có: nCO2 =0,15 (mol) ; nH2O = 0,15 (mol)
    Ta có este là đơn no CTPT: CnH2nO2 (n≥2)
    CnH2nO2 + 3n/2O2  nCO2 + nH2O
    (14n+32) gam  n (mol)
    3,7gam  0,15 (mol)
    Công thức của este là:
    Chọn đáp án:
    C3H6O2
    B. C3H6O2
    Câu 1: Cho este có công thức phân tử C4H8O2 có số đồng phân là
    A. 4
    B. 5
    C. 6
    D. 3
    Câu 2: Cho este có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH thu được ancol etylic. Tên gọi của este là
    A. Metyl axetat
    B. Etyl fomat
    C. Etyl axetat
    D. Propyl fomat
    MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 3: Cho phản ứng: (X) trong phương trình có công thức
    CH3COO-CH=CH2+NaOH CH3COONa+(X)
    A. CH3CH2OH
    B. CH3CHO
    C. CH3COOH
    D. CH3OH
    Câu 4: Cho este có công thức phân tử C3H6O2 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo Ag. Tên gọi của este là
    A. Metyl axetat
    B. Etyl fomat
    C. Etyl axetat
    D. Propyl fomat
    MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
     
    Gửi ý kiến