Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    LIPIT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: PHÒNG CNTT
    Người gửi: Lưu Tiến Quang
    Ngày gửi: 22h:35' 11-09-2009
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 361
    Số lượt thích: 0 người
    Sở GDĐT Đăklăk
    TRƯỜNG THPT BC BUÔN MA THUỘT
    Năm học : 2008 - 2009
    Tổ Lý - Hóa
    Nhóm Hóa
    GIÁO ÁN HÓA HỌC 12
    LIPIT
    Sáp ong
    Mỡ động vật
    Dầu ăn
    Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào
    sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
    Lipit là các este phức tạp bao gồm chất béo, sáp,
    steroit, photpholipit. hầu hết chúng đều. Dưới đây ta chỉ xem xét về chất béo.
    I. Khái niệm
    II. Chất béo
    1. Khái niệm
    Chất béo là tri este của glixerol với axit béo, gọi
    chung là glixerit hay là triaxylglixerol.
    Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài,
    không phân nhánh .
    Các axit béo thường có trong chất béo là :
    axit stearic (CH3[CH2]16COOH),
    axit panmitic (CH3[CH2]14COOH),
    axit oleic (cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH).
    Công thức chung của chất béo là:
    (trong đó R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon, có thể giống hoặc khác nhau)
    (C17H35COO)3C3H5 :
    tristearoylglixerol (tristearin)
    trioleoylglixerol (triolein)
    (C15H31COO)3C3H5 :
    tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
    (C17H33COO)3C3H5 :
    Thí dụ :
    Mô hình phân tử của chất béo
    Một số nguồn cung cấp chất béo từ động vật và thực vật
    Mỡ bò, lợn, gà,…dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ, dầu ô -liu, …có thành phần chính là chất béo.
    2. Tính chất vật lí
    Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. Khi trong phân tử có gốc hiđrocacbon không no, chất béo ở trạng thái lỏng. Khi trong phân tử có gốc hiđrocacbon no, chất béo ở trạng thái rắn.
    Mỡ động vật hoặc dầu thực vật đều không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, hexan, clorofom,…
    Khi cho vào nước, dầu hoặc mỡ đều nổi, chứng tỏ chúng nhẹ hơn nước.
    3. Tính chất hoá học
    Chất béo là trieste, nên chúng có tính chất của este nói chung, như tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hoá và phản ứng ở gốc hiđrocacbon.
    a) Phản ứng thuỷ phân
    Đun chất béo, thí dụ tristearin, với dung dịch axit H2SO4 loãng sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân :
    tristearin
    grixerol
    axit stearic
    (CH3[CH2]16COO)3C3H5
    3H2O
    3CH3[CH2]16COOH
    C3H5(OH)3
    +
    +
    b)Phản ứng xà phòng hoá
    Vì muối này được dùng làm xà phòng nên phản ứng trên được gọi là phản ứng xà phòng hoá.
    glixerol
    natri stearat
    (CH3[CH2]16COO)3C3H5
    NaOH
    CH3[CH2]16COONa
    C3H5(OH)3
    Đun tristearin với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng thủy phân.
    +
    +
    3
    3
    c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
    Khi đun nóng chất béo lỏng với hiđro (xúc tác Ni) trong nồi kín sau đó để nguội, thu được chất béo rắn .
    Phản ứng này được dùng trong công nghiệp để chuyển hoá chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng.
    Tristearin (rắn)
    (C17H35COO)3C3H5
    (C17H33COO)3C3H5
    H2
    Triolein (lỏng)
    3
    +
    d) Phản ứng oxi hóa
    Dầu mỡ để lâu thường có mùi khó chịu (hôi, khét)
    mà ta gọi là hiện tượng mỡ bị ôi.
    Do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no của chất
    béo bị oxi hoá chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit,
    chất này bị phân huỷ thành các anđehit có mùi khó chịu
    và gây hại cho người ăn.
    4. Ứng dụng
    Chất béo
    là thức ăn quan trọng của con người.
    là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể
    trong công nghiệp, điều chế xà phòng và glixerol.
    sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
    Dầu mỡ sau khi rán, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.
    1. Câu nào đúng trong những câu sau ?
    A. Chất béo đều là chất rắn không tan trong nước
    B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan nhiều trong dung môi hcơ.
    C. Dầu ăn và dầu bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
    D. Chất béo là este của glixerol với axit vô cơ.
    2.Những phát biểu nào sau đây là không đúng ?
    A. Chất béo không tan trong nước.
    B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
    C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
    D. Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh.
    3. Có các chất và các phương trình hóa học sau :
    Chất 1 + NaOH  C2H5OH + CH3COONa
    Chất 2 + NaOH  C2H4(OH)2 + C2H5COONa
    Chất 3 + NaOH  C3H5(OH)3 + CH3COONa
    Chất 4 + NaOH  C3H5(OH)3 + C17H35COONa
    Chất nào là chất béo ?
    A. Chất 1
    B. Chất 2
    C. Chất 3
    D. Chất 4
    4. Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol ?

    A. Dầu vừng (mè)
    B. Dầu lạc (đậu phộng)
    C. Dầu dừa
    D. Dầu luyn
     
    Gửi ý kiến