Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 1. Liên kết hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: huỳnh trân
    Ngày gửi: 14h:04' 26-11-2023
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 124
    Số lượt thích: 0 người
    Dưới đây là hình dạng của phân tử CO2 và H2O trong thực tế. Hãy
    so sánh hình dạng của chúng.

    Phân tử CO2

    Phân tử H2O

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Nhiệm vụ 1. Quan sát bảng sau, nhận xét mối liên hệ giữa công thức electron và công thức Lewis.
    Công thức electron

    H O H

    H Cl

    Cl Cl

    Công thức Lewis

    H O H

    H Cl

    Cl Cl

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Các bước viết công thức Lewis:
    Bước 1. Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử.
    Bước 2. Vẽ khung phân tử với các liên kết đơn.
    Bước 3. Điền các electron hoá trị chưa tham gia liên kết vào các nguyên tử xung quanh để đạt octet.
    Bước 4. Tính số electron hoá trị còn lại. Nếu còn dư các electron hoá trị thì sử dụng để hoàn thành octet của
    nguyên tử trung tâm. Nếu số electron hoá trị đã hết mà nguyên tử trung tâm chưa đạt octet thì chuyển các
    cặp electron hoá trị từ nguyên tử xung quanh để tạo liên kết đôi hoặc liên kết ba với nguyên tử trung tâm,
    sao cho phù hợp với hoá trị của nguyên tố.

    Dựa vào 4 bước hướng dẫn viết công thức Lewis, thảo luận nhóm
    để viết công thức Lewis của các phân tử sau:
    a. CO2 và BF3 (Nhóm 1, 3)
    b. PCl3 và CS2 (Nhóm 2, 4)

    II. CẤU TRÚC HÌNH HỌC CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ
    1. Mô hình VSEPR (valence shell electron pair repulsion)
    Các cặp electron hóa trị của nguyên tử trung tâm phân bố như thế nào?
    Theo mô hình VSEPR, một phân tử bất kì có công thức VSEPR là gì?

    Trong đó:
    A: nguyên tử trung tâm

    AXnEm

    X: nguyên tử xung quanh (phối tử)
    n: số nguyên tử X đã liên kết với A
    E: cặp electron không liên kết của A
    m: số cặp electron không liên kết của A

    Biết rằng phân tử NH3, CH4 có công thức Lewis như sau:

    H

    N

    H

    H

    H

    H

    C

    H

    H

    Hãy viết công thức VSEPR của phân tử NH3, CH4
    Viết công thức Lewis của nước, phân tử nước có bao nhiêu cặp electron chung và bao
    nhiêu cặp electron riêng? Từ đó viết công thức VSEPR của phân tử nước.
    Công thức Lewis

    Số cặp electron
    chung

    Số cặp electron
    riêng

    Công thức VSEPR

     

     

     

    II. CẤU TRÚC HÌNH HỌC CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ
    2. Hình dạng của một số phân tử và ion

    Công thức AXnEm
    AX2

    AX3

    Dạng hình học

    Góc liên kết
     

     

     

     

    180o
    Đường thẳng
    Tam giác phẳng

    120o
     

    AX4

    Ví dụ

    Tứ diện

    109,5

    BeCl2,
    BeH2, CO2,


    BF3, SO3,…

     
    o

    CH4

    Công thức AXnEm

    Dạng hình học

    Góc liên kết
     

    Ví dụ
     

    SO2,…

    < 120

    AX2E1
    Dạng góc

    AX3E1

     

     

    < 109,5o
    Tháp tam giác

    AX2E2

     

    < 109,5o
    Dạng góc

    NH3, PCl3,

     

    H2O, H2S,


    III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ

    1. Khái niệm lai hóa orbital
    Thế nào là orbital lai hóa?

    s+ px +py

    sp2 smoothy

    III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ
    2. Một số trạng thái lai hóa cơ bản

    1 AO p → …………..
    1 AO s + ….…….
    2 AO sp
    ………….

    sp
    Lai hóa ……..
    2
    sp
    Lai hóa ………

    2 AO p → …………..
    ………….
    1 AO s + ……..….
    3 AO sp2
    3
    sp
    Lai hóa ……

    4 AO sp3
    ………….
    3AO p → …………..
    1 AO s + ………….

    III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ
    2. Một số trạng thái lai hóa cơ bản

    Hãy dự đoán trạng thái lai hóa của nguyên tử C, N, B và Be trong các phân tử sau:
    Phân
    tử

    Công thức
    Trạng thái
    Tổng n + m
    VSEPR
    lai hóa

    Công thức Lewis

    CH4

     

     

     

     

    NF3

     

     

     

     

    BF3

     

     

     

     

    BeF2

     

     

     

     
     
    Gửi ý kiến