Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 28: Lăng Kính

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Hoa Nam- Sở GD ĐT tỉnh Đắk Lắk
    Người gửi: Nguyễn Hoa Nam
    Ngày gửi: 15h:39' 31-10-2013
    Dung lượng: 7.1 MB
    Số lượt tải: 265
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
    TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT
    TỔ VẬT LÍ
    GV:Đỗ Tường Hiệp
    Kiểm tra bài cũ

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây là Sai .
    A.Hiện tượng khúcxạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị đổi phương đột ngột khi truyền qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt
    B. Góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ với nhau
    C. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở về phía bên kia pháp tuyến so với tia tới
    D. Tia khúc xạ và tia tới ở trong hai môi trường khác nhau
    Đáp án câu 1
    B
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 2: Chọn câu trả lời đúng: Trong hiện tượng khúc xạ
    A. Nếu môi trường 1 chiết quang kém môi trường 2 thì v2 B. Nếu môi trường 1 chiết quang kém môi trường 2 thì v1 C. Nếu môi trường khúc xạ chiết quang hơn môi trường tới thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới
    D.Câu A và C đều đúng
    Đáp án câu 2
    A
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 3:Chiếu một tia sáng từ môi trường trong suôt có chiết suất n1 đến môi trường trong suốt có chiết suất có chiết suất n2 , góc tới là i1 , góc giới hạn phản xạ toàn phần là igh .Điều kiện để có tia sáng phản xạ toàn phần là
    A. n1 > n2 và i < igh
    B. n1 > n2 và i > igh
    C. n1 < n2 và i < igh
    D. n1 < n2 và i > igh
    Đáp án câu 3
    B
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 4: Chọn kết luận Sai .
    A. Chiết suất tỉ đối của môi trường trong suốt này đối với môi trường trong suốt kia có thể lớn hơn 1 hay nhỏ hơn 1
    B. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt luôn lớn hơn 1
    C. Khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém thì độ sáng tia khúc xạ tăng dần còn độ sáng tia phản xạ giảm dần
    D. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt cho biết vận tốc ánh sáng truyền trong môi trường đó nhỏ hơ trong chân không bao nhiêu lần
    Đáp án câu 4
    C
    LĂNG KÍNH
    1.Cấu tạo của lăng kính
    Lăng kính là một khối chất trong suốt,đồng chất(thu? tinh , nh?a) thu?ng có dạng lăng trụ tam giác
    A
    B
    C
    B1
    C1
    A1
    A’
    C’
    B’
    1. Cấu tạo của lăng kính
    Hai mặt phẳng giới hạn ở trên được gọi là hai mặt bên (ABB`A` và ACC`A`) của lăng kính
    B
    C
    B1
    C1
    A1
    A’
    C’
    A
    B’
    1. Cấu tạo của lăng kính
    B
    C
    B1
    C1
    A1
    A’
    C’
    A
    B’
    Giao tuyến của hai mặt bên gọi là cạnh (AA`)
    Mặt đối diện với cạnh là đáy của lăng kính
    Tiết diện vuông góc với cạnh của lăng kính gọi là tiết diện thẳng(A1B1C1)
    Góc nhị diện giữa hai mặt bên gọi là góc chiết quang (A)
    1.Cấu tạo của lăng kính
    Về phương diện quang học , một lăng kính đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết suất n
    Chỉ xét những tia sáng truyền qua lăng kính nằm trong cùng một tiết thẳng
    A
    B
    C
    n
    Chú ý:
    2.Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
    a.Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng:
    2.Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
    a.Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng:
    Lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng trắng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau .Đó là sự tán sắc ánh sáng
    Đây là hiện tượng gì?Em hãymô tả hiện tượng này
    2.Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
    A
    B
    C
    I1
    I2
    S
    R
    Nhận xét về đường đi của tia sáng qua lăng kính ?
    Xét một lăng kính có chiết suất n đặt trong không khí .Chiếu
    một chùm tia sáng hẹp đơn sắc SI1 nằm trong một tiết diện
    thẳng ABC của lăng kính từ không khí vào mặt bên AB từ đáy lên , xét trường hợp có khúc xạ thì
    SI1: tia tới, I2R: tia ló ,i1 : góc tới, i2 : góc ló
    b.Đường truyền của tia sáng:
    qua hai lần khúc xạ tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới
    2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
    Góc giữa phương của tia tới và phương của tia ló gọi là góc lệch(D)
    A
    B
    C
    I1
    I2
    S
    R
    Góc lệch là góc như thế nào?
    b.Đường truyền của tia sáng:
    3.Công thức lăng kính
    A
    B
    C
    I1
    I2
    R
    S
    D
    Ap dụng định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
    ? sin i1 = nsin r1
    Tương tự :
    ? sin i2 = nsin r2
    M
    a.Trường hợp tổng quát
    Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại mặt AB?
    Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại mặt AC?
    mà M = r1 + r2 ( góc ngoài của tam giác I1MI2)
    3.Công thức lăng kính
    Ta có : A = M (góc có cạnh tương ứng vuông góc)
    ?
    A = r1 + r2
    Tuơng tự D =( i1 - r1) + (i2 - r2)
    D = (i1 + i2) - ( r1 + r2)
    suy ra D = i1 + i2 - A
    1.Trường hợp tổng quát
    A
    B
    C
    I1
    I2
    R
    S
    D
    M
    III.Công thức lăng kính
    Ghi nh? : Các côngthức lang kính
    sin i1 = nsin r1
    sin i2 = nsin r2
    A = r1 + r2
    D = i1 + i2 - A
    A
    B
    C
    I1
    I2
    R
    S
    i1
    i2
    r2
    r1
    D
    1.Trường hợp tổng quát
    3.Công thức lăng kính
    Trường hợp i1nhỏ và A nhỏ(<100) coi các góc gần bằng sin của chúng , ta có các công thức gần đúng
    i1 = nr1 , i2 = nr2 A = r1 + r2

    i1 + i2 = nr1 +nr2 = n(r1 + r2) = nA
    suy ra D = i1 + i2 - A hay D = A(n - 1)
    A
    B
    C
    I1
    I2
    R
    S
    i1
    i2
    r2
    r1
    D
    2.Trường hợp góc nhỏ
    3.Công thức lăng kính
    Ghi nh? : Các côngthức lang kính
    i1 = n r1
    i2 = n r2
    A = r1 + r2
    D = (n-1)A
    A
    B
    C
    I1
    I2
    R
    S
    i1
    i2
    r2
    r1
    D
    2.Trường hợp góc nhỏ:

    S
    4.Biến thiên của góc lệch theo góc tới
    a.Thí nghiệm:
    E
    K0
    Km
    K
    A
    Lưu ý: Phần này là phần mở rộng cho học sinh khá
    Em có nhận xét gì về sự phụ thuộc của góc lệch theo goc tới?
    Khi góc tới thay đổi thì góc lệch cũng thay đổi và qua một giá trị cực tiểu Dmin gọi là góc lệch cực tiểu
    A
    B
    C
    I1
    I2
    R
    S
    4.Biến thiên của góc lệch theo góc tới
    b.Góc lệch cực tiểu
    Góc lệch D có giá trị cực tiểu Dmin khi góc ló bằng góc tới (i1 = i2). Khi đó , tia ló và tia tới nằm đối xứng với nhau qua đường phân giác của góc chiết quang
    A
    B
    C
    I1
    I2
    R
    S
    i1
    i2
    r2
    r1
    Dmin
    b.Góc lệch cực tiểu
    4.Biến thiên của góc lệch theo góc tới
    Từ các công thức lăng kính , ta có :
    Khi D= Dm thì i2 = i1 = im= và r1 = r2 =
    A
    B
    C
    I1
    I2
    R
    S
    i1
    i2
    r2
    r1
    Dmin
    4.Biến thiên của góc lệch theo góc tới
    b.Góc lệch cực tiểu
    Suy ra
    Công thức này cho thấy Dmin chỉ phụ thuộc vào A và n.Tính chất này là một đặc trưng quan trọng của lăng kính
    Đo được Dmin và A , từ trên ta sẽ tính được n là nguyên tắc đo chiết suất các chất rắn và chất lỏng bằng giác kế
    b.Góc lệch cực tiểu
    4.Biến thiên của góc lệch theo góc tới
    5.Công dụng của lăng kính:
    Định nghĩa: Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân (góc giới hạn giữa thuỷ tinh và không khí khoảng 420)
    a.Lăng kính phản xạ toàn phần
    5.Công dụng của lăng kính:
    450
    450
    Đường đi của tia sáng:
    a.Lăng kính phản xạ toàn phần
    Hãy mô tả đường đi của tia sáng?
    Công dụng: Được dùng thay thế cho gương phẳng trong một số dụng cụ quang học như ống nhòm , kính tiềm vọng,.. Có ưu điểm là không cần lớp mạ và tỉ lệ phần trăm ánh sáng phản xạ là rất lớn
    5.Công dụng của lăng kính:
    Về cấu tạo: Bộ phận chính là lăng kính
    b.Máy quang phổ:
    Về công dụng: Phân tích ánh sáng từ nguồn phát thành các thành phần ánh sáng đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng
    5.Công dụng của lăng kính:
    b.Máy quang phổ:
    Máy quang phổ:
    Bài tập củng cố
    Bài 1: Chọn câu trả lời đúng: Lăng kính có góc chiết quang A = 600, Chiết suất n = . Góc lệch D có giá trị nào trong các giá trị sau đây?
    A. 300
    B. 450
    C. 600
    D.900
    Đáp án bài 1
    A
    Bài tập củng cố
    Bài 2: Chọn câu trả lời đúng: Lăng kính có góc chiết quang A = 300, Chiết suất n = ở trong không khí .Tia sáng tới mặt thứ nhất với góc tới i .Không có tia ló ở mặt thứ hai khi
    A.i <150
    B. i >150
    C. i > 21047`
    D.Tất cả đều sai
    Đáp án bài2
    D
    Bài tập sách giáo khoa
    Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập 1đến7 trang179 SGK
    Cảm ơn ban giám khảo và các bạn
    Đã quan tâm đến bài giảng này
     
    Gửi ý kiến