Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kính hiểm vi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:17' 13-11-2010
    Dung lượng: 98.8 KB
    Số lượt tải: 171
    Số lượt thích: 0 người
    Ngọc Giao xin kính chào quý thầy cô,
    chào các em
    * Mời các em theo dõi nội dung bài: Kính hiển vi
    CÂU HỎI KIỂM TRA
    1 - Định nghĩa kính lúp?
    - Quang cụ bổ trợ cho mắt khi quan sát các vật nhỏ, làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
    2 - Ngắm chừng là gì?
    - Điều chỉnh vị trí vật sao cho ảnh ảo của vật nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt
    3 - Định nghĩa độ bội giác?
    - Tỉ số giữa góc trông ảnh qua quang cụ với góc trông vật khi đặt tại điểm cực cận.

    ( ? và ?0 rất bé )
    4 - Công thức độ bội giác kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực
    CÂU HỎI SUY LUẬN
    5 - Tại sao kính lúp có tiêu cự ngắn ?
    - Theo công thức khi ngắm chừng ở vô cực độ bội giác tỉ lệ nghịch với f nên tiêu cự ngắn thì G lớn
    6 - Phải đặt vật ở đâu để có ảnh lớn hơn nhiều so với vật?
    - Theo công thức thấu kính biến đổi : k = f / (f-d) mẫu số nhỏ thì k lớn nên phải đặt vật gần tiêu điểm.
    7 - Khả năng phóng đại của kính lúp?
    - Khoảng 25 lần ( không lớn lắm )



    Những vật thể quá nhỏ bé
    Kính hiển vi
    I - Định nghĩa:
    Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật rất nhỏ, với độ bội giác lớn hơn nhiều so với độ bội giác của kính lúp.
    CÂU HỎI SUY LUẬN
    8 -- Làm thế nào để tăng độ phóng đại?
    Chồng hai kính để có độ bội giác lớn hơn Giả sử ảnh 1 lớn hơn vật k1 lần, ảnh 2 lớn hơn ảnh 1 k2 lần thì ảnh 2 lớn hơn vật k1k2 lần
    Sơ đồ tạo ành:
    Kính hiển vi
    O1
    A1
    A2
    A
    F’1
    O2
    F2

    Đường đi tia sáng
    B
    B2
    B1
    Tiếp tục suy luận
    10/ Nên đặt tên hai kính trên như thế nào?
    Kính đặt gần vật gọi là vật kính, kính đặt gần mắt gọi là thị kính.
    Kính hiển vi
    II - Cấu tạo:
    Gồm hai bộ phận chính là vật kính
    và thị kính.
    + Vật kính O1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, dùng để tạo một ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát.
    + Thị kính O2 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng như một kính lúp để quan sát ảnh trên.
    + hai kính được gắn trên một ống hình trụ, trục chính trùng nhau và khoảng cách giữa hai kính không đổi.
    + ngoài ra còn có một gương cầu lõm G dùng để chiếu sáng vật cần quan sát.
    O1
    O2
    B
    B2
    B1
    Kính hiển vi
    Cách ngắm chừng
    Trong giới hạn nhin rõ của mắt
    O1
    O2
    B
    B2
    B1
    Kính hiển vi
    III - Cách ngắm chừng
    + Vật AB đặt ngoài nhưng gần tiêu điểm của vật kính O1, cho ảnh thật A1B1 lớn gấp k1 lần AB.
    + A1B1 phải nằm trong khoảng O2F2 của thị kính O2 cho ảnh cuối cùng A2 B2 là ảnh ảo, rất lớn và ngược chiều với AB.
    + Mắt đặt sát sau O2 để quan sát A2B2 .Để nhìn rõ ảnh A2B2 ta phải điều chỉnh kính sao cho A2B2 nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.( di chuyển cả ống kính, nghĩa là thay đổi vị trí vật d1 )
    + Để đỡ mỏi mắt ta ngắm chừng ở vô cực
    ( khi đó A1B1 nằm ở tiêu điểm của thị kính O2 )
    O1
    F2 O2
    B
    B2
    B1
    Kính hiển vi
    IV - Công thức độ bội giác
    ( Ngắm chừng ở vô cực )



    + G? : độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực
    + ? : độ dài quang học của kính hiển vi, là khoảng cách F1F2
    + Đ: khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt ( Đ ? 25 cm )
    + f1 và f2 : tiêu cự của vật kính và thị kính
    ÔN TẬP
    I - Định nghĩa: B1
    Là --- bổ trợ --- tăng ---của vật ---, với độ bội giác - --- so với --- kính lúp. B2
    II - Cấu tạo:
    Gồm --- chính là --- và ---.
    + --- O1 là một --- có ---, dùng để tạo một --- của vật cần quan sát.
    + --- O2 là một --- có ---, dùng như một --- để quan sát ảnh trên.
    + hai kính được ---, trục chính --- và --- giữa hai kính ---.
    + ngoài ra còn có một --- G dùng để --- cần quan sát.
    O1
    B
    ÔN TẬP
    III - Cách ngắm chừng B2
    + Vật . đặt . nhưng . của ., cho ảnh . lần AB.
    + . phải . của thị kính O2 cho ảnh cuối cùng . là ảnh ., rất . và . với AB.
    + Mắt . để quan sát A2B2 .Để nhìn rõ ảnh A2B2 ta phải . sao cho ..( . )
    + Để . ta . ( khi đó . của thị kính O2 )
    B
    O1
    B1
    O2
    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
    1/Lập sơ đồ tạo ảnh


    Chú ý d`1+ d2 = l với l là khoảng cách
    giữa hai thấu kính B2
    Ngoài ra l = f1+f2+?
    2/Tính toán xuôi hoặc ngược tuỳ theo dữ kiện đề
    Chuẩn bị ở nhà
    * Xem phần công thức độ bội giác kính hiển vi
    * Giải các bài tập 4 - 5 trang 168 SGK
    l
    O2
    O1
    B
    B1
    TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
    QUÝ THẦY CÔ CÙNG cng cc em d ch l?ng nghe
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓