Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HH7_chương 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Đình Chính (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:53' 05-12-2010
Dung lượng: 662.2 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn: st
Người gửi: Trần Đình Chính (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:53' 05-12-2010
Dung lượng: 662.2 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
D?N D? Gi? L?P 75
Giáo viên thực hiện:
Phạm Văn Tú
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoàn thành các phát biểu sau:
1. Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì . . . .
2. M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB
=> . . . .
cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
MA = MB
3. Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng
thì . . . .
4. NC = ND
=> . . . .
nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
N nằm trên đường trung trực của đoạn CD.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoàn thành các phát biểu sau:
5. Ba đường . . . của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này . . . ba cạnh của tam giác đó.
phân giác
cách đều
6. ?ABC cân tại A.
AM là đường phân giác.
=> . . .
AM là đường trung tuyến.
A
B
C
M
1 2
Bài toán: Ba gia đình quyết định đào chung một cái giếng. Phải chọn vị trí giếng ở đâu để các khoảng cách từ giếng đến các nhà bằng nhau?
Tiết 61: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG
TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
1. Đường trung trực của tam giác
2. Tính chất ba đường trung trực
của tam giác
1. Đường trung trực của tam giác
D
d
* Đường trung trực d của cạnh BC được gọi là đường trung trực ứng với cạnh BC của ?ABC.
* Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
* Tính chất: Trong tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy cũng là đường trung tuyến.
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giácC
A
B
C
b
c
O
Định lí: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Chứng minh: SGK/79
Chú ý: Giao điểm O của ba đường trung trực của ?ABC cách đều ba đỉnh nên có một đường tròn tâm O đi qua ba điểm A, B, C. Ta gọi đường tròn là đường tròn ngoại tiếp ?ABC.
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Định lí: SGK/78
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững nội dung của bài.
On tập tính chất ba đường trung tuyến, ba đường phân giác, ba đường trung trực của tam giác.
BTVN: 52; 54/sgk
Giáo viên thực hiện:
Phạm Văn Tú
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoàn thành các phát biểu sau:
1. Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì . . . .
2. M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB
=> . . . .
cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
MA = MB
3. Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng
thì . . . .
4. NC = ND
=> . . . .
nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
N nằm trên đường trung trực của đoạn CD.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoàn thành các phát biểu sau:
5. Ba đường . . . của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này . . . ba cạnh của tam giác đó.
phân giác
cách đều
6. ?ABC cân tại A.
AM là đường phân giác.
=> . . .
AM là đường trung tuyến.
A
B
C
M
1 2
Bài toán: Ba gia đình quyết định đào chung một cái giếng. Phải chọn vị trí giếng ở đâu để các khoảng cách từ giếng đến các nhà bằng nhau?
Tiết 61: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG
TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
1. Đường trung trực của tam giác
2. Tính chất ba đường trung trực
của tam giác
1. Đường trung trực của tam giác
D
d
* Đường trung trực d của cạnh BC được gọi là đường trung trực ứng với cạnh BC của ?ABC.
* Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
* Tính chất: Trong tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy cũng là đường trung tuyến.
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giácC
A
B
C
b
c
O
Định lí: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Chứng minh: SGK/79
Chú ý: Giao điểm O của ba đường trung trực của ?ABC cách đều ba đỉnh nên có một đường tròn tâm O đi qua ba điểm A, B, C. Ta gọi đường tròn là đường tròn ngoại tiếp ?ABC.
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Định lí: SGK/78
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững nội dung của bài.
On tập tính chất ba đường trung tuyến, ba đường phân giác, ba đường trung trực của tam giác.
BTVN: 52; 54/sgk
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





