Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 3: ESTE

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: PHÒNG CNTT
    Người gửi: Lưu Tiến Quang
    Ngày gửi: 22h:52' 11-09-2009
    Dung lượng: 516.0 KB
    Số lượt tải: 480
    Số lượt thích: 0 người
    Bài ESTE

    Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Daklak
    Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Môn Hoá Học Lớp 12 Cơ Bản
    I. Khái niệm,danh pháp
    II. Tính chất vật lí:
    III. Tính chất hoá học:
    IV. Điều chế
    V. ứng dụng
    Tiết 3: ESTE
    Nội Dung
    CH3CO OH + H-O(CH2)2-CH(CH3)-CH3
    I. Khái niệm,danh pháp
    1. Khái niệm:
    a. Xét ví dụ:
    Hãy nhớ lại sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol đã học ở lớp 11 thông qua các ví dụ sau?
    CH3CO OH +HOC2H5



    CH3COOC2H5 + H2O
    Hãy phân tích thành phần của este tạo ra có gì giống và khác với axit ban đầu?
    Este
    Este
    OC2H5
    OH
    OC2H5
    CH3COO(CH2)2-CH(CH3)-CH3 +
    H2O
    -O(CH2)2-CH(CH3)-CH3
    OH
    O(CH2)2-CH(CH3)-CH3
    b. Khái niệm:
    Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl
    của axit cacboxylic bằng nhóm OR` được este
    Dựa vào định nghĩa và từ công thức chung của axit đơn chức hãy đưa ra công thức chung của este đơn chức?

    c. Công thức chung:
    -Este đơn chức:RCOOR`
    Giải thích:
    -Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở: CaH2a+1COOH
    -Ancol no, đơn chức, mạch hở:
    CbH2b+1OH(b 1)
    Este no, đơn chức, mạch hở:
    CaH2a+1COOCbH2b+1 hay CnH2nO2(n 2)
    Với n= a + b + 1
    R: Gốc hidrocacbon hoặc H
    R`: Gốc hidrocacbon.
    Dựa vào công thức chung của axit caboxylic no, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở hãy suy luận công thức của este no đơn chức đã cho?
    2. Danh pháp
    = Tên gốc R` + Tên gốc axit RCOO(đuôi "at")

    HCOO-CH3
    CH3COO-C2H5
    CH2=CH-COO-CH3
    CH3-COO-CH=CH2
    C6H5-COO-CH3
    Etyl axetat
    Metyl acrylat
    Vinyl axetat
    Metyl benzoat
    Hãy đọc tên các este có công thức sau?
    Metyl fomat
    Tên este
    Ví dụ:
    Nhìn vào công thức của este RCOOR` ta có thể coi như gồm hai phần là gốc HC R` và gốc axit RCOO nên :
    II. Tính chất vật lí:
    Trạng thái,khả năng tan trong nước,nhiệt độ sôi của este nói chung?
    * ở điều kiện thường :
    - Chất lỏng hoặc rắn
    - Hầu như không tan trong nước
    Thí dụ:
    CH3CH2CH2COOH CH3[CH2]3CH2OH CH3COOC2H5
    (M=88) (M=88) (M=88)
    So sánh và giải thích nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước của este với các axit và các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc cùng số nguyên tử C thông qua ví dụ sau ?
    *Nhiệt độ sôi và khả năng tan trong nước thấp hơn axit hoặc ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc cùng số nguyên tử C
    * Các este thường có mùi thơm đặc trưng
    tan nhiều trong nước
    tan ít trong nước
    không tan trong nước
    Mùi thơm của một số este
    CH3COOCH2C6H5
    Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài
    Isoamyl axetat có mùi của chuối
    Etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa
    Geranyl axetat có mùi hoa hồng
    CH3COO[CH2]2CH(CH3)2
    Là phản ứng este hoá có bản chất thuận nghịch có nghĩa là este tạo ra có thể phản ứng với nước để tạo thành các sản phẩm ban đầu.Đó là một trong những tính chất của este:phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
    III. Tính chất hoá học:
    1. Phản ứng thuỷ phân(phản ứng ở nhóm chức):
    Hãy nhận xét đặc điểm của phản ứng giữa axit cacboxylic với ancol đã xét ở phần khái niệm về este?
    a. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
    Ví dụ:
    *Đặc điểm:Phản ứng là thuận nghịch
    b. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường bazơ
    (phản ứng xà phòng hóa)
    Ví dụ:
    1. Phản ứng thuỷ phân(phản ứng ở nhóm chức):
    Phản ứng một chiều.
    a. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
    Nhận xét đặc điểm của phản ứng thuỷ phân trong môi trường bazơ?
    *Tổng quát:
    Etyl axetat
    Natriaxetat
    Ancol etylic
    *Đặc điểm:

    nCH2 = CH ( CH2 CH )n
    Metyl acrylat
    Polimetyl acrylat
    2. Phản ứng của gốc hidrocacbon
    (phản ứng thế, cộng,tách,trùng hợp...)
    Ví dụ:
    V. Điều chế
    1. Phương pháp chung
    ( Thường dùng phản ứng este hoá):
    Để tăng hiệu suất phản ứng:
    -Giảm nồng độ của các sản phẩm
    2. Phản ứng riêng:
    Ví dụ:
    Dựa vào đặc điểm phản ứng hãy cho biết làm cách nào để tăng hiệu suất phản ứng?
    -Dùng dư lượng axit hoặc ancol
    V. ứng dụng
    Một số ứng dụng
    của este
    Củng cố:
    Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống
    ở các phát biểu sau:
    a.Este là phản ứng giữa axit và ancol
    d.Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este
    e.Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este
    Câu 1:
    S
    S
    Đ
    Đ
    S
    Câu 2:
    Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất (1) CH3CH2CH2OH; (2) CH3COOCH3; (3)CH3CH2COOH
    A.(3)<(2)<(1)
    C. (1)<(3)<(2)
    B.(2)<(1)<(3)
    D.(1)<(2)<(3)
    B.(2)<(1)<(3)
    Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O. X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na. Công thức cấu tạo của X là
    A. CH3CH2COOH
    B. CH3COOCH3
    C. HCOOCH3
    D. OHCCH2OH
    Câu 3:
    Hướng dẫn cách làm:
    -X có CTĐGN là CH2O.Vậy CTPT của X là (CH2O)n hay CnH2nOn . X có X có 1 liên kết
    -X đơn chức,tác dụng với NaOH,không tác dụng với Na X là este no đơn chức hoặc axit no đơn chức có CTPT là C2H4O2.Dựa vào các đáp án X là este HCOOCH3
    C. HCOOCH3
    Cảm ơn quý thầy cô giáo và các em học sinh đã tham dự tiết học hôm nay!
    Chúc các em luôn học tốt!
     
    Gửi ý kiến