Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đồng dạng (goc,cạnh,goc)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Trần Đình Chính (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:21' 05-12-2010
    Dung lượng: 307.5 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: Huỳnh Hồng Điệp
    Thời gian : 45 phút
    2) Cho hình vẽ, hãy chứng minh:
    ABC = KDE
    1) Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh (c – g – c)
    Lưu ý:
    Ta gọi góc B và góc C
    là hai góc kề cạnh BC.
    _Trên cùng một nửa mặt
    phẳng bờ BC, vẽ các tia Bx,
    Cy sao cho góc CBx = 600,
    góc BCy = 400.
    Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết BC = 4cm, góc B = 600, góc C = 400
    1. Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
    4
    A
    B
    C
    600
    400
    x
    y
    _Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
    _Hai tia trên cắt nhau tại A,
    ta được ABC.
    2. Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc:
    Vẽ thêm A’B’C’ có: B’C’ = 4cm,
    góc B’ = 600, góc C’ = 400.
    Hãy đo để kiểm nghiệm rằng AB = A’B’.
    Vì sao ta kết luận được ABC = A’B’C’?
    4
    A’
    B’
    C’
    600
    400
    x’
    y’
    4
    A
    B
    C
    600
    400
    x
    y
    ?1
    Tính chất:
    ABC và A’B’C’;
    GT
    ABC = A’B’C’
    góc C = góc C’
    góc B = góc B’
    BC = B’C’;
    Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
    KL
    Ta có:
    Góc F = góc H (gt)
    Góc EOF = góc GOH (đối đỉnh)
    Góc E = góc G (vì tổng ba
    góc của tam giác bằng 1800)
    Xét EOF và GOH có
    g: góc F = góc H (gt)
    c: EF = HG (gt)
    g: góc E = góc G (cmt)
    Vậy EFO = GHO (g – c – g)
    Tìm các tam giác bằng nhau ở mỗi hình sau
    ?2
    Hình 95
    Ta có:
    Góc L = 700 (vì tổng ba góc của tam giác bằng 1800)
    Xét HGI và KML có
    g: góc M = góc G = 300 (gt)
    c: GI = LM (gt)
    g: góc L K góc I (700 K 800)
    Vậy HGI không bằng KML
    Tìm các tam giác bằng nhau ở mỗi hình sau
    ?2
    Tìm các tam giác bằng nhau ở mỗi hình sau
    ?2
    B
    C
    E
    F
    D
    Hình 96
    Xét ABC và EDF có
    g: góc A = góc E = 900 (gt)
    c: AC = EF (gt)
    g: góc C = góc F (gt)
    Vậy ABC = EDF (g – c – g)
    A
    A
    B
    C
    D
    F
    E
    Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề
    cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
    cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy
    của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông
    đó bằng nhau.
    3. Hệ quả
    a) Hệ quả 1
    ABC, góc A = 900
    EDF, góc E = 900
    AC = EF
    góc C = góc F
    GT
    KL
    ABC = EDF
    Cho hình vẽ.Chứng minh rằng ABC = DEF.
    C
    B
    A
    E
    (2)Góc B = góc E (gt)
    (3)Góc F = 900 – góc E
    (DEF vuông tại D)
    (1) ABC = DEF (g – c – g)
    D
    F
    (5)Góc C = 900 – góc B
    (ABC vuông tại C)
    (6) BC = EF (gt)
    (4) ABC và DEF có
    (7) Suy ra: góc C = góc F
    Hãy sắp xếp các câu sau
    một cách hợp lí để giải bài
    toán trên:
    (8) góc C = góc F (cmt)
    (9)Góc B = góc E (gt)
    Cho hình vẽ. Chứng minh rằng ABC = DEF
    C
    B
    A
    E
    (2)Góc B = góc E (gt)
    (3)Góc F = 900 – góc E
    (DEF vuông tại D)
    (1) ABC = DEF (g – c – g)
    D
    F
    (5)Góc C = 900 – góc B
    (ABC vuông tại C)
    (6)BC = EF (gt)
    (4) ABC và DEF có
    (7) Suy ra: góc C = góc F
    (9)Góc B = góc E (gt)
    (8)Góc C = góc F(cmt)
    Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam
    giác vuông này bằng cạnh huyền và một
    góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam
    giác vuông đó bằng nhau.
    C
    B
    A
    E
    D
    F
    ABC, góc A = 900
    DEF, góc D = 900
    BC = EF
    góc B = góc E
    GT
    KL
    ABC = DEF
    b) Hệ quả 2
    Em hãy điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh tính chất về trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của tam giác.
    Nếu …………. và ……………của ……….....này bằng ………….. và …………… của …………. kia thì hai ………… đó …………….
    một cạnh
    hai góc kề
    tam giác
    một cạnh
    hai góc kề
    tam giác
    tam giác
    bằng nhau
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    (6)
    (7)
    (8)
    Em hãy điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh
    hệ quả 1
    Nếu một cạnh……………..và một ……………kề
    cạnh ấy của tam giác……….này bằng một
    cạnh………………và một……………kề cạnh ấy
    của……………………kia thì hai tam giác………
    đó bằng nhau.
    góc vuông
    góc nhọn
    vuông
    góc vuông
    góc nhọn
    tam giác vuông
    vuông
    Nếu ……………. và ………………...của tam giác ……….này bằng .....................và….……………... của …………………..kia thì hai ………………… đó …………….
    cạnh huyền
    một góc nhọn
    tam giác vuông
    cạnh huyền
    một góc nhọn
    tam giác vuông
    vuông
    bằng nhau
    b) Hệ quả 2:
    Em hãy điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh hệ quả 2
    Cho hình vẽ
    a) Chứng minh ABD = ACE.
    b) Chứng minh ACD = ABE.
    Học sinh hoạt động nhóm
    (nhóm 1+2 câu a; nhóm 3+4 câu b)
    Giải bài tập sau:
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Học thuộc trường hợp bằng nhau g – c – g của hai tam giác, hệ quả 1 và hệ quả 2.
    Bài tập 33, 34(Hình 98), 35 SGK trang 123.
    Chuẩn bị bài “Luyện tập”.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓