Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỌC NHỚ ĐỒNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dong Thao
    Ngày gửi: 10h:05' 25-09-2023
    Dung lượng: 12.2 MB
    Số lượt tải: 963
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2
    Cấu tứ và hình ảnh
    trong thơ trữ tình
    Kết nối tri thức với cuộc sống

    Hoạt động
    khởi động

    Lắng nghe bài hát
    Thuyền và biển

    Em sẽ kể anh nghe
    Chuyện con thuyền và biển:
    “Từ ngày nào chẳng biết
    Thuyền nghe lời biển khơi
    Cánh hải âu, sóng biếc
    Đưa thuyền đi muôn nơi
    Lòng thuyền nhiều khát vọng
    Và tình biển bao la
    Thuyền đi hoài không mỏi
    Biển vẫn xa... còn xa
    Những đêm trăng hiền từ
    Biển như cô gái nhỏ
    Thầm thì gửi tâm tư
    Quanh mạn thuyền sóng vỗ

    Thuyền và biển
    Xuân Quỳnh

    Cũng có khi vô cớ
    Biển ào ạt xô thuyền
    (Vì tình yêu muôn thuở
    Có bao giờ đứng yên?)
    Chỉ có thuyền mới hiểu
    Biển mênh mông nhường nào
    Chỉ có biển mới biết
    Thuyền đi đâu, về đâu
    Những ngày không gặp nhau
    Biển bạc đầu thương nhớ
    Những ngày không gặp nhau
    Lòng thuyền đau - rạn vỡ

    Nếu từ giã thuyền rồi
    Biển chỉ còn sóng gió”
    Nếu phải cách xa anh
    Em chỉ còn bão tố

    Trong thực tế, việc
    những bài thơ được
    phổ nhạc không
    phải là hiếm. Theo
    em, tại sao lại có
    hiện tượng này?

    TÌM HIỂU
    TRI THỨC NGỮ
    VĂN

    THẢO LUẬN NHÓM
    Câu hỏi
    Hoàn thành cột
    K và W của
    bảng KWL

    Đọc Tri thức Ngữ
    văn, tìm từ khóa
    cho các thuật
    ngữ

    1. CẤU TỨ TRONG
    THƠ

    Cấu tứ
    - Là một khâu then chốt,
    mang tính chất khởi đầu
    của hoạt động sáng tạo
    nghệ thuật nói chung và
    sáng tạo thơ nói riêng.
    - Gắn với việc xác định,
    hình dung hướng phát
    triển của hình tượng thơ,
    cách triển khai bài thơ

    Tứ thơ
    Là sản phẩm của hoạt
    động cấu tứ

    Vai trò:
    + Tứ đưa bài thơ thoát khỏi sơ
    đồ ý khô khan, trừu tượng để
    hiện diện như một cơ thể
    sống.
    + Tứ là cái xương sống của
    bài thơ, là điểm tựa cho sự
    phát triển của hình tượng thơ,
    bài thơ. Nhờ có tứ, kết cấu của
    bài thơ trở nên chặt chẽ, gắn

    Phân biệt
    Ý và Tứ
    Ý tồn tại ở
    dạng khô
    khan

    Tứ: những hình
    tượng sống động
    mang nhiều dấu ấn
    của chủ thể sáng
    tạo

    2. YẾU TỐ TƯỢNG TRƯNG
    TRONG THƠ
    - Yếu tố tượng trưng được
    dùng để chỉ một hình ảnh,
    hình tượng chứa đựng nhiều
    tầng nghĩa và gợi lên những
    cảm nhận đa chiều (hình ảnh
    mang tính biểu tượng).
    Ví dụ: hình ảnh trái tim tượng
    trưng cho tình yêu
    hình ảnh thuyền biểu
    tượng cho người con trai,...

    Biểu hiện:
    + Tô đậm tính biểu tượng của
    các hình ảnh, chi tiết, sự việc…
    + Phối hợp các âm tiết, thanh
    điệu, nhịp điệu nhằm khơi dậy
    những cảm giác bất định, mơ
    hồ.
    + Hoà trộn cảm nhận của các
    giác quan, diễn tả chi tiết những
    sắc thái chuyển động tinh vi của
    sự vật, hiện tượng…

    3. Ngôn ngữ văn học
    - Là ngôn ngữ biểu đạt đặc thù của sáng tác
    văn học, được hình thành và phát triển nhờ
    lao động tinh thần đặc biệt và đầy cảm
    hứng của nhà văn trên cơ sở ngôn ngữ
    chung của đời sống do nhân dân sáng tạo
    nên.
    - Một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ
    văn học:
    + Thể hiện rõ cá tính sáng tạo, phong cách,
    tài năng của nhà văn.
    + Tính hình tượng
    + Tính thẩm mĩ
    + Tính đa nghĩa…

    NHỚ ĐỒNG
    Tố Hữu

    Dựa vào những thông
    tin trong SGK – tr58 và
    những hiểu biết của
    mình, giới thiệu ngắn
    gọn về cuộc đời, sự
    nghiệp
    nhà thơ Tố Hữu?

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả
    TIỂU SỬ

    - Tên: Nguyễn Kim Thành.
    - Quê hương: Thừa Thiên Huế
    VỊ TRÍ

    Tố Hữu
    (1920 – 2002)

    “Lá cờ đầu” của nền thơ cách mạng Việt
    Nam nửa sau thế kỉ XX.

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả

    Tố Hữu
    (1920 – 2002)

    PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT

    -Thơ Tố Hữu là tiếng nói trữ tình nhiệt
    huyết về những vấn đề lớn của đất
    nước và cách mạng, mang đậm tính sử
    thi, tràn đầy niềm tin ở tương lai, tất
    cVỊ
    ả TRÍ
    được thể hiện bằng một hình thức
    thơ giàu tính dân tộc, gần gũi với đại
    chúng.

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả

    TÁC PHẨM CHÍNH

    Một số tập thơ tiêu biểu:
    Từ ấy (1937 – 1946), Việt Bắc (1947 –
    1954), Gió lộng (1955 – 1961), Ra trận
    (1962 – 1971), Máu và Hoa (1972 –
    1977), Một tiếng đờn (1978 – 1992),
    Ta với ta (1992 – 1999)
    Tố Hữu
    (1920 – 2002)

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    2. Bài thơ Nhớ đồng

    a. Hoàn cảnh sáng tác
    - Tháng 7/1939, khi tác giả bị
    thực dân Pháp bắt giam ở nhà
    lao Thừa Phủ (thuộc tỉnh Thừa
    Thiên Huế).
    b. Xuất xứ
    - In trong tập Từ ấy (1946).

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    2. Bài thơ Nhớ đồng

    c. Bố cục
    2 phần:
    - 9 khổ đầu: Nỗi nhớ thế giới bên
    ngoài với những cảnh vật, con
    người đặc trưng cho quê nghèo
    muôn thuở.
    - 4 khổ cuối: Nỗi nhớ bước
    đường hoạt động cách mạng vừa
    qua và niềm khao khát tự do.

    II.

    KHÁM PHÁ VĂN BẢN

    1. Cấu tứ bài thơ

    Trong chiếc hộp chứa 5 vấn đề cần thảo luận
    của 5 nhóm, đại diện mỗi nhóm lên bốc thăm

    VẤN ĐỀ 1: NHAN
    ĐỀ
    - Những nội dung cảm xúc nào đã
    được thể hiện trong bài thơ?
    - Từ đó, hãy nhận xét nhan đề Nhớ
    đồng đã bao quát được toàn bộ nội
    dung cảm xúc của bài thơ hay
    chưa? Vì sao?
    - Nên hiểu như thế nào về nghĩa
    của từ “đồng” trong nhan đề?

    VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
    THƠ
    - Em có nhận xét gì về đặc điểm
    hình thức và nội dung của các khổ
    thơ 1,4,7,13 trong bài thơ?
    - Các khổ thơ hai câu đã đóng vai
    trò gì trong việc làm nổi bật mạch
    cảm xúc của nhân vật trữ tình?
    - Nếu không có các khổ ấy, cấu
    trúc của tác phẩm sẽ bị ảnh hưởng
    như thế nào?

    VẤN ĐỀ 3: HỆ THỐNG HÌNH ẢNH TRONG BÀI
    THƠ
    - Chỉ ra các hình ảnh trong từng khổ
    thơ. Cho biết những cụm hình ảnh
    ấy biểu hiện những nội dung gì?
    - Ấn tượng mà các cụm hình ảnh gợi
    ra có giống nhau không? Cái gì được
    lặp và cái gì biến đổi trong các cụm
    hình ảnh ấy?
    - Từ đó, hãy đánh giá về cách tác
    giả đan cài, phối hợp, sắp xếp các
    cụm hình ảnh.

    VẤN ĐỀ 4: VAI TRÒ CỦA TỪ ĐÂU TRONG CẤU TỨ BÀI
    THƠ
    - Từ “đâu” xuất hiện bao nhiêu lần,
    ở những vị trí nào trong bài thơ?
    - Vị trí này có ý nghĩa như thế nào
    trong việc làm xuất hiện các hình
    ảnh, bộc lộ cảm xúc của nhân vật
    trữ tình và tạo nhịp điệu cho bài
    thơ?

    VẤN ĐỀ 5: SỰ LINH HOẠT TRONG VIỆC DÙNG CÁC KIỂU
    CÂU

    - Phát hiện và chia nhóm câu
    thuộc các kiểu khác nhau (câu
    hỏi, câu kể và câu cảm).
    - Phân tích tác dụng nghệ
    thuật của việc sử dụng luân
    phiên câu hỏi, câu kể và câu
    cảm thán trong bài thơ.

    VẤN ĐỀ 1: NHAN ĐỀ

    NHIỆM VỤ

    - Nội dung cảm xúc trong bài thơ là nỗi nhớ với những biểu hiện rất
    phong phú:
    + Nhớ sắc màu, hương vị, cảnh quan đơn sơ mà quyến rũ của làng quê (khổ 2).
    + Nhớ nhịp sống trì đọng, “không đổi” qua bao năm tháng của làng quê (khổ 3).
    + Nhớ những con người cần cù lao động và luôn nuôi hi vọng trên những “luống
    cày” (khổ 5).
    + Nhớ nỗi buồn cố hữu toả ra từ không gian làng quê (khổ 6).
    + Nhớ những người quê “thiệt thà” “chất phác” và những “dáng hình” ruột thịt
    (khổ 8, 9).
    + Nhớ những ngày đi ra từ làng quê, bắt đầu dấn thân vào con đường Cách mạng
    và vui say với lí tưởng (khổ 10, 11).
    + Nhớ tất cả những gì thuộc về cuộc sống tự do bên ngoài nhà tù (khổ 12).

    Có thể thấy toàn bộ cảm xúc của bài
    thơ đều hướng về nỗi nhớ “ruộng
    đồng quê”.
    Như vậy, Nhớ đồng là một nhan đề
    hoàn toàn phù hợp với nội dung tác
    phẩm. Có thể xem đây là từ khoá chi
    phối việc tổ chức văn bản của nhà
    thơ.

    Là từ đa nghĩa
    Chỉ một không gian cụ
    thể, là cánh đồng, “bãi
    đồng”
    Chỉ chung làng quê với
    sự thống nhất giữa cảnh
    và người.
    Điểm tựa tinh thần, là
    toàn bộ cuộc sống bên
    ngoài nhà tù mà anh luôn
    hướng về.

    Từ
    “đồng”

    VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
    THƠ
    Các khổ thơ 1, 4, 7, 13
    - Về mặt hình thức:
    + đều chỉ có 2 câu điệp về lời và
    cấu trúc, trong đó khổ 7 lặp lại
    hoàn toàn khổ 1, khổ 13 lặp lại
    hoàn toàn khổ 4.
    + khổ (1,7) và khổ (4,13) chỉ khác
    nhau ở từ cuối cùng của câu
    đầu: một bên là “thương nhớ”,
    một bên là “hiu quạnh”.

    - Về mặt nội dung:
    Tất cả các khổ đều thể hiện nỗi nhớ
    đồng từ không gian lao tù, vào thời
    điểm buổi trưa.
    Nhận xét: Các khổ 1, 4, 7, 13 đóng
    vai trò bản lề để kết nối hai không
    gian (bên trong – bên ngoài) và hai
    thời gian (hiện tại – quá khứ).

    VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
    THƠ
    Quy luật phân bố các khổ thơ 1, 4, 7, 13
    - Về mặt hình thức:
    + đều chỉ có 2 câu điệp về lời và
    cấu trúc, trong đó khổ 7 lặp lại
    hoàn toàn khổ 1, khổ 13 lặp lại
    hoàn toàn khổ 4.
    + khổ (1,7) và khổ (4,13) chỉ khác
    nhau ở từ cuối cùng của câu
    đầu: một bên là “thương nhớ”,
    một bên là “hiu quạnh”.

    - Về mặt nội dung:
    Tất cả các khổ đều thể hiện nỗi nhớ
    đồng từ không gian lao tù, vào thời
    điểm buổi trưa.
    Nhận xét: Các khổ 1, 4, 7, 13 đóng
    vai trò bản lề để kết nối hai không
    gian (bên trong – bên ngoài) và hai
    thời gian (hiện tại – quá khứ).

    VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
    THƠ
    Các khổ thơ 1, 4, 7, 13 được phân bổ theo
    quy luật đan xen sự lặp lại giữa các câu, 1
    với 7 và 4 với 13 tạo nên một kết cấu
    vòng tròn thể hiện một nỗi nhớ da diết
    đến cháy bỏng, cứ thế lặp đi lặp lại của
    người chiến sĩ cộng sản đang sôi sục lòng
    yêu nước cháy bỏng.  

    Vấn đề 3: Hệ thống hình ảnh trong bài

    Khổ 2
    “Gió cồn thơm”, “ruồng
    tre mát”, “ô mạ xanh
    mơn mởn”, “nương
    khoai ngọt sẵn bùi”
    → phong vị đồng quê
    đầy thân thương khuấy
    động nỗi nhớ.

    Khổ 3
    “Đường con bước
    vạn đời”, “xóm nhà
    tranh thấp ngủ im
    hơi” → cuộc sống
    “âm u gợi nỗi cảm
    thương, day dứt.

    Khổ 5
    “Lưng cong xuống
    luống cày”, bàn tay
    “vãi giống tung trời
    những sớm mai” →
    hoạt động của
    những người cần lao

    Vấn đề 3: Hệ thống hình ảnh trong bài

    Khổ 6

    Khổ 9

    “Chiều sương phủ bãi
    đồng” “lúa mềm xao
    xác ở ven sông” “tiếng
    xe lùa nước “giọng hò
    đưa hồ não nùng" —
    không khí ảm đạm của
    đồng quê gợi nỗi niềm

    “Những hồn thân tự
    thuở xưa”, “những
    hồn chất phác hiến
    như đất” — sự hồn
    hậu của những người
    lao động nghèo khổ
    khơi dậy bao tình cảm

    Khổ 11
    “Tôi” “nhẹ nhàng như
    con chim cà lợi”, “say
    đồng hương nắng vui ca
    hát” → những ngày hoạt
    động trước đây (kiếm
    tìm lẽ sống và bắt gặp lí
    tưởng) làm dấy lên niềm

    Nhận xét
    - Các hình ảnh vừa mang tính cụ thể
    vừa mang tính biểu tượng
    - Mỗi cụm hình ảnh gợi lên ở người đọc một ấn
    tượng riêng, có ngây ngất hân hoan, có u sầu trĩu
    nặng, tất cả đan bện vào nhau, tạo nên một trạng
    thái cảm xúc, tinh thần đặc biệt, cho thấy sự phức
    hợp của nỗi nhớ và đời sống nội tâm phong phú
    của nhân vật trữ tình.

    Vấn đề 4: Vai trò của từ “đâu”
    - Từ “đâu” xuất hiện 10 lần
    trong bài thơ, thể hiện hoạt
    động ráo riết của kí ức nhằm
    làm sống dậy quá khứ, làm hiển
    hiện cả một không gian thân
    quen giờ đây đã trở thành cõi
    tách biệt.

    - Từ “đâu” được đặt ở vị trí đầu
    tiên của các câu thơ, đóng vai trò
    thúc giục, khuấy động tâm trí của
    nhân vật trữ tình. Lần nào xuất
    hiện, từ này cũng kéo theo một
    loạt hình ảnh mới.

    Vấn đề 4: Vai trò của từ “đâu”
    - Góp phần tạo cho bài thơ một
    nhịp điệu đầy biến hoá, khi hối
    thúc, gấp gáp, khi chậm rãi, lắng
    sâu, thể hiện được đặc điểm tâm
    tư đầy xáo động của người tù trẻ
    tuổi đang khao khát tự do, khao
    khát hoạt động.

    - Tạo mạch lạc và liên kết của văn
    bản, khiến cho việc bộc lộ cảm
    xúc của nhân vật trữ tình trở nên
    thuận lợi.

    Vấn đề 5: Sự linh hoạt trong việc sử dụng
    các kiểu câu: câu hỏi, câu kể, câu cảm
    Về mặt nghệ thuật
    Tạo nhịp điệu phong
    phú cho bài thơ

    Về mặt nội dung
    -Cho thấy cảm xúc là một hiện
    tượng phức tạp
    - Giúp bài thơ thoát khỏi sự
    đơn điệu, biến việc đọc bài thơ
    thành một quá trình đối thoại
    và tự đối thoại không dứt.

    2. Các hình ảnh tượng trưng trong bài thơ
    HS 1…………

    HS 8………...

    HS 7……….

    HS 2…………

    Hình ảnh mang tính tượng
    trưng:.........................

    HS 6………

    HS 3…………

    HS 4………….

    HS 5………….

    Theo em, hình ảnh nào trong bài thơ mang tính tượng trưng rõ nét hơn cả?
    Hãy làm rõ tính tượng trưng ở hình ảnh ấy bằng kĩ thuật khăn trải bàn qua
    hình thức thảo luận nhóm.

    2. Các hình ảnh tượng trưng
    trong bài thơ
    Hình ảnh “đường con bước vạn đời” và
    “xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi” bổ sung
    cho nhau tạo nên hình tượng khái quát
    Thể hiện con
    đường, mái
    nhà cụ thể

    Ngụ ý về cuộc
    sống quần quanh,
    tù túng, đơn điệu,
    nhạt nhoà, cần
    thay đổi

    2. Các hình ảnh tượng trưng
    trong bài thơ
    Hình ảnh “lưng cong xuống luống cày”,
    bàn tay “vãi giống tung trời những sớm
    mai”
    Hai hình ảnh này phối hợp với nhau để
    tạo nên một hình tượng lớn về vẻ đẹp của
    lao động và về sự mạnh mẽ, lạc quan của
    tầng lớp cần lao. Khi xây dựng hình tượng
    này,

    3.Tìm hiểu giá
    trị tư tưởng
    bài thơ

    Chương trình
    Sống cùng ký ức

    HS làm việc theo cặp, tiến hành cuộc phỏng
    vấn giữa nhân vật trữ tình và người dẫn
    chương trình để hoàn thành nhiệm vụ: Bài
    thơ cho thấy điều gì về tâm trạng, phẩm
    chất, lí tưởng của nhân vật trữ tình? Nêu
    cảm nhận về những cảm xúc, tâm tình
    được tác giả bộc lộ trong bài thơ.

    3. Giá trị tư tưởng bài thơ

    Nhân vật trữ tình: Người chiến sĩ trẻ bị tù đày

    Tâm trạng

    Nhớ đồng cồn cào do tác động ban đầu
    của một tiếng hò vẳng lên trong không
    gian tù ngục hiu quạnh lúc buổi trưa.

    Phẩm chất

    Chân thành, trung hậu, có tình cảm gắn
    bó sâu nặng với gia đình, quê hương, đặc
    biệt với những người lao khổ.

    Lí tưởng

    - Mong thay đổi cuộc sống mỏi mòn, tù
    đọng.
    - Luôn hướng về Cách mạng với niềm tin
    lớn.

    III.
    Tổng kết

    Em hãy cho biết cảm hứng
    chủ đạo và đánh giá khái quát
    về nghệ thuật của bài thơ.

    III. Tổng kết
    1. Cảm hứng chủ đạo: niềm
    khao khát tự do, khao khát một sự
    thay đổi mang tính cách mạng
    trên quê hương.
    2. Đặc sắc nghệ thuật:
    - Cấu tứ độc đáo.

    Luyện tập
     
    Gửi ý kiến