Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỌC NHỚ ĐỒNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dong Thao
Ngày gửi: 10h:05' 25-09-2023
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 963
Nguồn:
Người gửi: Dong Thao
Ngày gửi: 10h:05' 25-09-2023
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 963
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
Cấu tứ và hình ảnh
trong thơ trữ tình
Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoạt động
khởi động
Lắng nghe bài hát
Thuyền và biển
Em sẽ kể anh nghe
Chuyện con thuyền và biển:
“Từ ngày nào chẳng biết
Thuyền nghe lời biển khơi
Cánh hải âu, sóng biếc
Đưa thuyền đi muôn nơi
Lòng thuyền nhiều khát vọng
Và tình biển bao la
Thuyền đi hoài không mỏi
Biển vẫn xa... còn xa
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thầm thì gửi tâm tư
Quanh mạn thuyền sóng vỗ
Thuyền và biển
Xuân Quỳnh
Cũng có khi vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
(Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ đứng yên?)
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau - rạn vỡ
Nếu từ giã thuyền rồi
Biển chỉ còn sóng gió”
Nếu phải cách xa anh
Em chỉ còn bão tố
Trong thực tế, việc
những bài thơ được
phổ nhạc không
phải là hiếm. Theo
em, tại sao lại có
hiện tượng này?
TÌM HIỂU
TRI THỨC NGỮ
VĂN
THẢO LUẬN NHÓM
Câu hỏi
Hoàn thành cột
K và W của
bảng KWL
Đọc Tri thức Ngữ
văn, tìm từ khóa
cho các thuật
ngữ
1. CẤU TỨ TRONG
THƠ
Cấu tứ
- Là một khâu then chốt,
mang tính chất khởi đầu
của hoạt động sáng tạo
nghệ thuật nói chung và
sáng tạo thơ nói riêng.
- Gắn với việc xác định,
hình dung hướng phát
triển của hình tượng thơ,
cách triển khai bài thơ
Tứ thơ
Là sản phẩm của hoạt
động cấu tứ
Vai trò:
+ Tứ đưa bài thơ thoát khỏi sơ
đồ ý khô khan, trừu tượng để
hiện diện như một cơ thể
sống.
+ Tứ là cái xương sống của
bài thơ, là điểm tựa cho sự
phát triển của hình tượng thơ,
bài thơ. Nhờ có tứ, kết cấu của
bài thơ trở nên chặt chẽ, gắn
Phân biệt
Ý và Tứ
Ý tồn tại ở
dạng khô
khan
Tứ: những hình
tượng sống động
mang nhiều dấu ấn
của chủ thể sáng
tạo
2. YẾU TỐ TƯỢNG TRƯNG
TRONG THƠ
- Yếu tố tượng trưng được
dùng để chỉ một hình ảnh,
hình tượng chứa đựng nhiều
tầng nghĩa và gợi lên những
cảm nhận đa chiều (hình ảnh
mang tính biểu tượng).
Ví dụ: hình ảnh trái tim tượng
trưng cho tình yêu
hình ảnh thuyền biểu
tượng cho người con trai,...
Biểu hiện:
+ Tô đậm tính biểu tượng của
các hình ảnh, chi tiết, sự việc…
+ Phối hợp các âm tiết, thanh
điệu, nhịp điệu nhằm khơi dậy
những cảm giác bất định, mơ
hồ.
+ Hoà trộn cảm nhận của các
giác quan, diễn tả chi tiết những
sắc thái chuyển động tinh vi của
sự vật, hiện tượng…
3. Ngôn ngữ văn học
- Là ngôn ngữ biểu đạt đặc thù của sáng tác
văn học, được hình thành và phát triển nhờ
lao động tinh thần đặc biệt và đầy cảm
hứng của nhà văn trên cơ sở ngôn ngữ
chung của đời sống do nhân dân sáng tạo
nên.
- Một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ
văn học:
+ Thể hiện rõ cá tính sáng tạo, phong cách,
tài năng của nhà văn.
+ Tính hình tượng
+ Tính thẩm mĩ
+ Tính đa nghĩa…
NHỚ ĐỒNG
Tố Hữu
Dựa vào những thông
tin trong SGK – tr58 và
những hiểu biết của
mình, giới thiệu ngắn
gọn về cuộc đời, sự
nghiệp
nhà thơ Tố Hữu?
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
TIỂU SỬ
- Tên: Nguyễn Kim Thành.
- Quê hương: Thừa Thiên Huế
VỊ TRÍ
Tố Hữu
(1920 – 2002)
“Lá cờ đầu” của nền thơ cách mạng Việt
Nam nửa sau thế kỉ XX.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Tố Hữu
(1920 – 2002)
PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
-Thơ Tố Hữu là tiếng nói trữ tình nhiệt
huyết về những vấn đề lớn của đất
nước và cách mạng, mang đậm tính sử
thi, tràn đầy niềm tin ở tương lai, tất
cVỊ
ả TRÍ
được thể hiện bằng một hình thức
thơ giàu tính dân tộc, gần gũi với đại
chúng.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
TÁC PHẨM CHÍNH
Một số tập thơ tiêu biểu:
Từ ấy (1937 – 1946), Việt Bắc (1947 –
1954), Gió lộng (1955 – 1961), Ra trận
(1962 – 1971), Máu và Hoa (1972 –
1977), Một tiếng đờn (1978 – 1992),
Ta với ta (1992 – 1999)
Tố Hữu
(1920 – 2002)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Bài thơ Nhớ đồng
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Tháng 7/1939, khi tác giả bị
thực dân Pháp bắt giam ở nhà
lao Thừa Phủ (thuộc tỉnh Thừa
Thiên Huế).
b. Xuất xứ
- In trong tập Từ ấy (1946).
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Bài thơ Nhớ đồng
c. Bố cục
2 phần:
- 9 khổ đầu: Nỗi nhớ thế giới bên
ngoài với những cảnh vật, con
người đặc trưng cho quê nghèo
muôn thuở.
- 4 khổ cuối: Nỗi nhớ bước
đường hoạt động cách mạng vừa
qua và niềm khao khát tự do.
II.
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cấu tứ bài thơ
Trong chiếc hộp chứa 5 vấn đề cần thảo luận
của 5 nhóm, đại diện mỗi nhóm lên bốc thăm
VẤN ĐỀ 1: NHAN
ĐỀ
- Những nội dung cảm xúc nào đã
được thể hiện trong bài thơ?
- Từ đó, hãy nhận xét nhan đề Nhớ
đồng đã bao quát được toàn bộ nội
dung cảm xúc của bài thơ hay
chưa? Vì sao?
- Nên hiểu như thế nào về nghĩa
của từ “đồng” trong nhan đề?
VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
THƠ
- Em có nhận xét gì về đặc điểm
hình thức và nội dung của các khổ
thơ 1,4,7,13 trong bài thơ?
- Các khổ thơ hai câu đã đóng vai
trò gì trong việc làm nổi bật mạch
cảm xúc của nhân vật trữ tình?
- Nếu không có các khổ ấy, cấu
trúc của tác phẩm sẽ bị ảnh hưởng
như thế nào?
VẤN ĐỀ 3: HỆ THỐNG HÌNH ẢNH TRONG BÀI
THƠ
- Chỉ ra các hình ảnh trong từng khổ
thơ. Cho biết những cụm hình ảnh
ấy biểu hiện những nội dung gì?
- Ấn tượng mà các cụm hình ảnh gợi
ra có giống nhau không? Cái gì được
lặp và cái gì biến đổi trong các cụm
hình ảnh ấy?
- Từ đó, hãy đánh giá về cách tác
giả đan cài, phối hợp, sắp xếp các
cụm hình ảnh.
VẤN ĐỀ 4: VAI TRÒ CỦA TỪ ĐÂU TRONG CẤU TỨ BÀI
THƠ
- Từ “đâu” xuất hiện bao nhiêu lần,
ở những vị trí nào trong bài thơ?
- Vị trí này có ý nghĩa như thế nào
trong việc làm xuất hiện các hình
ảnh, bộc lộ cảm xúc của nhân vật
trữ tình và tạo nhịp điệu cho bài
thơ?
VẤN ĐỀ 5: SỰ LINH HOẠT TRONG VIỆC DÙNG CÁC KIỂU
CÂU
- Phát hiện và chia nhóm câu
thuộc các kiểu khác nhau (câu
hỏi, câu kể và câu cảm).
- Phân tích tác dụng nghệ
thuật của việc sử dụng luân
phiên câu hỏi, câu kể và câu
cảm thán trong bài thơ.
VẤN ĐỀ 1: NHAN ĐỀ
NHIỆM VỤ
- Nội dung cảm xúc trong bài thơ là nỗi nhớ với những biểu hiện rất
phong phú:
+ Nhớ sắc màu, hương vị, cảnh quan đơn sơ mà quyến rũ của làng quê (khổ 2).
+ Nhớ nhịp sống trì đọng, “không đổi” qua bao năm tháng của làng quê (khổ 3).
+ Nhớ những con người cần cù lao động và luôn nuôi hi vọng trên những “luống
cày” (khổ 5).
+ Nhớ nỗi buồn cố hữu toả ra từ không gian làng quê (khổ 6).
+ Nhớ những người quê “thiệt thà” “chất phác” và những “dáng hình” ruột thịt
(khổ 8, 9).
+ Nhớ những ngày đi ra từ làng quê, bắt đầu dấn thân vào con đường Cách mạng
và vui say với lí tưởng (khổ 10, 11).
+ Nhớ tất cả những gì thuộc về cuộc sống tự do bên ngoài nhà tù (khổ 12).
Có thể thấy toàn bộ cảm xúc của bài
thơ đều hướng về nỗi nhớ “ruộng
đồng quê”.
Như vậy, Nhớ đồng là một nhan đề
hoàn toàn phù hợp với nội dung tác
phẩm. Có thể xem đây là từ khoá chi
phối việc tổ chức văn bản của nhà
thơ.
Là từ đa nghĩa
Chỉ một không gian cụ
thể, là cánh đồng, “bãi
đồng”
Chỉ chung làng quê với
sự thống nhất giữa cảnh
và người.
Điểm tựa tinh thần, là
toàn bộ cuộc sống bên
ngoài nhà tù mà anh luôn
hướng về.
Từ
“đồng”
VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
THƠ
Các khổ thơ 1, 4, 7, 13
- Về mặt hình thức:
+ đều chỉ có 2 câu điệp về lời và
cấu trúc, trong đó khổ 7 lặp lại
hoàn toàn khổ 1, khổ 13 lặp lại
hoàn toàn khổ 4.
+ khổ (1,7) và khổ (4,13) chỉ khác
nhau ở từ cuối cùng của câu
đầu: một bên là “thương nhớ”,
một bên là “hiu quạnh”.
- Về mặt nội dung:
Tất cả các khổ đều thể hiện nỗi nhớ
đồng từ không gian lao tù, vào thời
điểm buổi trưa.
Nhận xét: Các khổ 1, 4, 7, 13 đóng
vai trò bản lề để kết nối hai không
gian (bên trong – bên ngoài) và hai
thời gian (hiện tại – quá khứ).
VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
THƠ
Quy luật phân bố các khổ thơ 1, 4, 7, 13
- Về mặt hình thức:
+ đều chỉ có 2 câu điệp về lời và
cấu trúc, trong đó khổ 7 lặp lại
hoàn toàn khổ 1, khổ 13 lặp lại
hoàn toàn khổ 4.
+ khổ (1,7) và khổ (4,13) chỉ khác
nhau ở từ cuối cùng của câu
đầu: một bên là “thương nhớ”,
một bên là “hiu quạnh”.
- Về mặt nội dung:
Tất cả các khổ đều thể hiện nỗi nhớ
đồng từ không gian lao tù, vào thời
điểm buổi trưa.
Nhận xét: Các khổ 1, 4, 7, 13 đóng
vai trò bản lề để kết nối hai không
gian (bên trong – bên ngoài) và hai
thời gian (hiện tại – quá khứ).
VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
THƠ
Các khổ thơ 1, 4, 7, 13 được phân bổ theo
quy luật đan xen sự lặp lại giữa các câu, 1
với 7 và 4 với 13 tạo nên một kết cấu
vòng tròn thể hiện một nỗi nhớ da diết
đến cháy bỏng, cứ thế lặp đi lặp lại của
người chiến sĩ cộng sản đang sôi sục lòng
yêu nước cháy bỏng.
Vấn đề 3: Hệ thống hình ảnh trong bài
Khổ 2
“Gió cồn thơm”, “ruồng
tre mát”, “ô mạ xanh
mơn mởn”, “nương
khoai ngọt sẵn bùi”
→ phong vị đồng quê
đầy thân thương khuấy
động nỗi nhớ.
Khổ 3
“Đường con bước
vạn đời”, “xóm nhà
tranh thấp ngủ im
hơi” → cuộc sống
“âm u gợi nỗi cảm
thương, day dứt.
Khổ 5
“Lưng cong xuống
luống cày”, bàn tay
“vãi giống tung trời
những sớm mai” →
hoạt động của
những người cần lao
Vấn đề 3: Hệ thống hình ảnh trong bài
Khổ 6
Khổ 9
“Chiều sương phủ bãi
đồng” “lúa mềm xao
xác ở ven sông” “tiếng
xe lùa nước “giọng hò
đưa hồ não nùng" —
không khí ảm đạm của
đồng quê gợi nỗi niềm
“Những hồn thân tự
thuở xưa”, “những
hồn chất phác hiến
như đất” — sự hồn
hậu của những người
lao động nghèo khổ
khơi dậy bao tình cảm
Khổ 11
“Tôi” “nhẹ nhàng như
con chim cà lợi”, “say
đồng hương nắng vui ca
hát” → những ngày hoạt
động trước đây (kiếm
tìm lẽ sống và bắt gặp lí
tưởng) làm dấy lên niềm
Nhận xét
- Các hình ảnh vừa mang tính cụ thể
vừa mang tính biểu tượng
- Mỗi cụm hình ảnh gợi lên ở người đọc một ấn
tượng riêng, có ngây ngất hân hoan, có u sầu trĩu
nặng, tất cả đan bện vào nhau, tạo nên một trạng
thái cảm xúc, tinh thần đặc biệt, cho thấy sự phức
hợp của nỗi nhớ và đời sống nội tâm phong phú
của nhân vật trữ tình.
Vấn đề 4: Vai trò của từ “đâu”
- Từ “đâu” xuất hiện 10 lần
trong bài thơ, thể hiện hoạt
động ráo riết của kí ức nhằm
làm sống dậy quá khứ, làm hiển
hiện cả một không gian thân
quen giờ đây đã trở thành cõi
tách biệt.
- Từ “đâu” được đặt ở vị trí đầu
tiên của các câu thơ, đóng vai trò
thúc giục, khuấy động tâm trí của
nhân vật trữ tình. Lần nào xuất
hiện, từ này cũng kéo theo một
loạt hình ảnh mới.
Vấn đề 4: Vai trò của từ “đâu”
- Góp phần tạo cho bài thơ một
nhịp điệu đầy biến hoá, khi hối
thúc, gấp gáp, khi chậm rãi, lắng
sâu, thể hiện được đặc điểm tâm
tư đầy xáo động của người tù trẻ
tuổi đang khao khát tự do, khao
khát hoạt động.
- Tạo mạch lạc và liên kết của văn
bản, khiến cho việc bộc lộ cảm
xúc của nhân vật trữ tình trở nên
thuận lợi.
Vấn đề 5: Sự linh hoạt trong việc sử dụng
các kiểu câu: câu hỏi, câu kể, câu cảm
Về mặt nghệ thuật
Tạo nhịp điệu phong
phú cho bài thơ
Về mặt nội dung
-Cho thấy cảm xúc là một hiện
tượng phức tạp
- Giúp bài thơ thoát khỏi sự
đơn điệu, biến việc đọc bài thơ
thành một quá trình đối thoại
và tự đối thoại không dứt.
2. Các hình ảnh tượng trưng trong bài thơ
HS 1…………
HS 8………...
HS 7……….
HS 2…………
Hình ảnh mang tính tượng
trưng:.........................
HS 6………
HS 3…………
HS 4………….
HS 5………….
Theo em, hình ảnh nào trong bài thơ mang tính tượng trưng rõ nét hơn cả?
Hãy làm rõ tính tượng trưng ở hình ảnh ấy bằng kĩ thuật khăn trải bàn qua
hình thức thảo luận nhóm.
2. Các hình ảnh tượng trưng
trong bài thơ
Hình ảnh “đường con bước vạn đời” và
“xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi” bổ sung
cho nhau tạo nên hình tượng khái quát
Thể hiện con
đường, mái
nhà cụ thể
Ngụ ý về cuộc
sống quần quanh,
tù túng, đơn điệu,
nhạt nhoà, cần
thay đổi
2. Các hình ảnh tượng trưng
trong bài thơ
Hình ảnh “lưng cong xuống luống cày”,
bàn tay “vãi giống tung trời những sớm
mai”
Hai hình ảnh này phối hợp với nhau để
tạo nên một hình tượng lớn về vẻ đẹp của
lao động và về sự mạnh mẽ, lạc quan của
tầng lớp cần lao. Khi xây dựng hình tượng
này,
3.Tìm hiểu giá
trị tư tưởng
bài thơ
Chương trình
Sống cùng ký ức
HS làm việc theo cặp, tiến hành cuộc phỏng
vấn giữa nhân vật trữ tình và người dẫn
chương trình để hoàn thành nhiệm vụ: Bài
thơ cho thấy điều gì về tâm trạng, phẩm
chất, lí tưởng của nhân vật trữ tình? Nêu
cảm nhận về những cảm xúc, tâm tình
được tác giả bộc lộ trong bài thơ.
3. Giá trị tư tưởng bài thơ
Nhân vật trữ tình: Người chiến sĩ trẻ bị tù đày
Tâm trạng
Nhớ đồng cồn cào do tác động ban đầu
của một tiếng hò vẳng lên trong không
gian tù ngục hiu quạnh lúc buổi trưa.
Phẩm chất
Chân thành, trung hậu, có tình cảm gắn
bó sâu nặng với gia đình, quê hương, đặc
biệt với những người lao khổ.
Lí tưởng
- Mong thay đổi cuộc sống mỏi mòn, tù
đọng.
- Luôn hướng về Cách mạng với niềm tin
lớn.
III.
Tổng kết
Em hãy cho biết cảm hứng
chủ đạo và đánh giá khái quát
về nghệ thuật của bài thơ.
III. Tổng kết
1. Cảm hứng chủ đạo: niềm
khao khát tự do, khao khát một sự
thay đổi mang tính cách mạng
trên quê hương.
2. Đặc sắc nghệ thuật:
- Cấu tứ độc đáo.
Luyện tập
Cấu tứ và hình ảnh
trong thơ trữ tình
Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoạt động
khởi động
Lắng nghe bài hát
Thuyền và biển
Em sẽ kể anh nghe
Chuyện con thuyền và biển:
“Từ ngày nào chẳng biết
Thuyền nghe lời biển khơi
Cánh hải âu, sóng biếc
Đưa thuyền đi muôn nơi
Lòng thuyền nhiều khát vọng
Và tình biển bao la
Thuyền đi hoài không mỏi
Biển vẫn xa... còn xa
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thầm thì gửi tâm tư
Quanh mạn thuyền sóng vỗ
Thuyền và biển
Xuân Quỳnh
Cũng có khi vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
(Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ đứng yên?)
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau - rạn vỡ
Nếu từ giã thuyền rồi
Biển chỉ còn sóng gió”
Nếu phải cách xa anh
Em chỉ còn bão tố
Trong thực tế, việc
những bài thơ được
phổ nhạc không
phải là hiếm. Theo
em, tại sao lại có
hiện tượng này?
TÌM HIỂU
TRI THỨC NGỮ
VĂN
THẢO LUẬN NHÓM
Câu hỏi
Hoàn thành cột
K và W của
bảng KWL
Đọc Tri thức Ngữ
văn, tìm từ khóa
cho các thuật
ngữ
1. CẤU TỨ TRONG
THƠ
Cấu tứ
- Là một khâu then chốt,
mang tính chất khởi đầu
của hoạt động sáng tạo
nghệ thuật nói chung và
sáng tạo thơ nói riêng.
- Gắn với việc xác định,
hình dung hướng phát
triển của hình tượng thơ,
cách triển khai bài thơ
Tứ thơ
Là sản phẩm của hoạt
động cấu tứ
Vai trò:
+ Tứ đưa bài thơ thoát khỏi sơ
đồ ý khô khan, trừu tượng để
hiện diện như một cơ thể
sống.
+ Tứ là cái xương sống của
bài thơ, là điểm tựa cho sự
phát triển của hình tượng thơ,
bài thơ. Nhờ có tứ, kết cấu của
bài thơ trở nên chặt chẽ, gắn
Phân biệt
Ý và Tứ
Ý tồn tại ở
dạng khô
khan
Tứ: những hình
tượng sống động
mang nhiều dấu ấn
của chủ thể sáng
tạo
2. YẾU TỐ TƯỢNG TRƯNG
TRONG THƠ
- Yếu tố tượng trưng được
dùng để chỉ một hình ảnh,
hình tượng chứa đựng nhiều
tầng nghĩa và gợi lên những
cảm nhận đa chiều (hình ảnh
mang tính biểu tượng).
Ví dụ: hình ảnh trái tim tượng
trưng cho tình yêu
hình ảnh thuyền biểu
tượng cho người con trai,...
Biểu hiện:
+ Tô đậm tính biểu tượng của
các hình ảnh, chi tiết, sự việc…
+ Phối hợp các âm tiết, thanh
điệu, nhịp điệu nhằm khơi dậy
những cảm giác bất định, mơ
hồ.
+ Hoà trộn cảm nhận của các
giác quan, diễn tả chi tiết những
sắc thái chuyển động tinh vi của
sự vật, hiện tượng…
3. Ngôn ngữ văn học
- Là ngôn ngữ biểu đạt đặc thù của sáng tác
văn học, được hình thành và phát triển nhờ
lao động tinh thần đặc biệt và đầy cảm
hứng của nhà văn trên cơ sở ngôn ngữ
chung của đời sống do nhân dân sáng tạo
nên.
- Một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ
văn học:
+ Thể hiện rõ cá tính sáng tạo, phong cách,
tài năng của nhà văn.
+ Tính hình tượng
+ Tính thẩm mĩ
+ Tính đa nghĩa…
NHỚ ĐỒNG
Tố Hữu
Dựa vào những thông
tin trong SGK – tr58 và
những hiểu biết của
mình, giới thiệu ngắn
gọn về cuộc đời, sự
nghiệp
nhà thơ Tố Hữu?
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
TIỂU SỬ
- Tên: Nguyễn Kim Thành.
- Quê hương: Thừa Thiên Huế
VỊ TRÍ
Tố Hữu
(1920 – 2002)
“Lá cờ đầu” của nền thơ cách mạng Việt
Nam nửa sau thế kỉ XX.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Tố Hữu
(1920 – 2002)
PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
-Thơ Tố Hữu là tiếng nói trữ tình nhiệt
huyết về những vấn đề lớn của đất
nước và cách mạng, mang đậm tính sử
thi, tràn đầy niềm tin ở tương lai, tất
cVỊ
ả TRÍ
được thể hiện bằng một hình thức
thơ giàu tính dân tộc, gần gũi với đại
chúng.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
TÁC PHẨM CHÍNH
Một số tập thơ tiêu biểu:
Từ ấy (1937 – 1946), Việt Bắc (1947 –
1954), Gió lộng (1955 – 1961), Ra trận
(1962 – 1971), Máu và Hoa (1972 –
1977), Một tiếng đờn (1978 – 1992),
Ta với ta (1992 – 1999)
Tố Hữu
(1920 – 2002)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Bài thơ Nhớ đồng
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Tháng 7/1939, khi tác giả bị
thực dân Pháp bắt giam ở nhà
lao Thừa Phủ (thuộc tỉnh Thừa
Thiên Huế).
b. Xuất xứ
- In trong tập Từ ấy (1946).
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Bài thơ Nhớ đồng
c. Bố cục
2 phần:
- 9 khổ đầu: Nỗi nhớ thế giới bên
ngoài với những cảnh vật, con
người đặc trưng cho quê nghèo
muôn thuở.
- 4 khổ cuối: Nỗi nhớ bước
đường hoạt động cách mạng vừa
qua và niềm khao khát tự do.
II.
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cấu tứ bài thơ
Trong chiếc hộp chứa 5 vấn đề cần thảo luận
của 5 nhóm, đại diện mỗi nhóm lên bốc thăm
VẤN ĐỀ 1: NHAN
ĐỀ
- Những nội dung cảm xúc nào đã
được thể hiện trong bài thơ?
- Từ đó, hãy nhận xét nhan đề Nhớ
đồng đã bao quát được toàn bộ nội
dung cảm xúc của bài thơ hay
chưa? Vì sao?
- Nên hiểu như thế nào về nghĩa
của từ “đồng” trong nhan đề?
VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
THƠ
- Em có nhận xét gì về đặc điểm
hình thức và nội dung của các khổ
thơ 1,4,7,13 trong bài thơ?
- Các khổ thơ hai câu đã đóng vai
trò gì trong việc làm nổi bật mạch
cảm xúc của nhân vật trữ tình?
- Nếu không có các khổ ấy, cấu
trúc của tác phẩm sẽ bị ảnh hưởng
như thế nào?
VẤN ĐỀ 3: HỆ THỐNG HÌNH ẢNH TRONG BÀI
THƠ
- Chỉ ra các hình ảnh trong từng khổ
thơ. Cho biết những cụm hình ảnh
ấy biểu hiện những nội dung gì?
- Ấn tượng mà các cụm hình ảnh gợi
ra có giống nhau không? Cái gì được
lặp và cái gì biến đổi trong các cụm
hình ảnh ấy?
- Từ đó, hãy đánh giá về cách tác
giả đan cài, phối hợp, sắp xếp các
cụm hình ảnh.
VẤN ĐỀ 4: VAI TRÒ CỦA TỪ ĐÂU TRONG CẤU TỨ BÀI
THƠ
- Từ “đâu” xuất hiện bao nhiêu lần,
ở những vị trí nào trong bài thơ?
- Vị trí này có ý nghĩa như thế nào
trong việc làm xuất hiện các hình
ảnh, bộc lộ cảm xúc của nhân vật
trữ tình và tạo nhịp điệu cho bài
thơ?
VẤN ĐỀ 5: SỰ LINH HOẠT TRONG VIỆC DÙNG CÁC KIỂU
CÂU
- Phát hiện và chia nhóm câu
thuộc các kiểu khác nhau (câu
hỏi, câu kể và câu cảm).
- Phân tích tác dụng nghệ
thuật của việc sử dụng luân
phiên câu hỏi, câu kể và câu
cảm thán trong bài thơ.
VẤN ĐỀ 1: NHAN ĐỀ
NHIỆM VỤ
- Nội dung cảm xúc trong bài thơ là nỗi nhớ với những biểu hiện rất
phong phú:
+ Nhớ sắc màu, hương vị, cảnh quan đơn sơ mà quyến rũ của làng quê (khổ 2).
+ Nhớ nhịp sống trì đọng, “không đổi” qua bao năm tháng của làng quê (khổ 3).
+ Nhớ những con người cần cù lao động và luôn nuôi hi vọng trên những “luống
cày” (khổ 5).
+ Nhớ nỗi buồn cố hữu toả ra từ không gian làng quê (khổ 6).
+ Nhớ những người quê “thiệt thà” “chất phác” và những “dáng hình” ruột thịt
(khổ 8, 9).
+ Nhớ những ngày đi ra từ làng quê, bắt đầu dấn thân vào con đường Cách mạng
và vui say với lí tưởng (khổ 10, 11).
+ Nhớ tất cả những gì thuộc về cuộc sống tự do bên ngoài nhà tù (khổ 12).
Có thể thấy toàn bộ cảm xúc của bài
thơ đều hướng về nỗi nhớ “ruộng
đồng quê”.
Như vậy, Nhớ đồng là một nhan đề
hoàn toàn phù hợp với nội dung tác
phẩm. Có thể xem đây là từ khoá chi
phối việc tổ chức văn bản của nhà
thơ.
Là từ đa nghĩa
Chỉ một không gian cụ
thể, là cánh đồng, “bãi
đồng”
Chỉ chung làng quê với
sự thống nhất giữa cảnh
và người.
Điểm tựa tinh thần, là
toàn bộ cuộc sống bên
ngoài nhà tù mà anh luôn
hướng về.
Từ
“đồng”
VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
THƠ
Các khổ thơ 1, 4, 7, 13
- Về mặt hình thức:
+ đều chỉ có 2 câu điệp về lời và
cấu trúc, trong đó khổ 7 lặp lại
hoàn toàn khổ 1, khổ 13 lặp lại
hoàn toàn khổ 4.
+ khổ (1,7) và khổ (4,13) chỉ khác
nhau ở từ cuối cùng của câu
đầu: một bên là “thương nhớ”,
một bên là “hiu quạnh”.
- Về mặt nội dung:
Tất cả các khổ đều thể hiện nỗi nhớ
đồng từ không gian lao tù, vào thời
điểm buổi trưa.
Nhận xét: Các khổ 1, 4, 7, 13 đóng
vai trò bản lề để kết nối hai không
gian (bên trong – bên ngoài) và hai
thời gian (hiện tại – quá khứ).
VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
THƠ
Quy luật phân bố các khổ thơ 1, 4, 7, 13
- Về mặt hình thức:
+ đều chỉ có 2 câu điệp về lời và
cấu trúc, trong đó khổ 7 lặp lại
hoàn toàn khổ 1, khổ 13 lặp lại
hoàn toàn khổ 4.
+ khổ (1,7) và khổ (4,13) chỉ khác
nhau ở từ cuối cùng của câu
đầu: một bên là “thương nhớ”,
một bên là “hiu quạnh”.
- Về mặt nội dung:
Tất cả các khổ đều thể hiện nỗi nhớ
đồng từ không gian lao tù, vào thời
điểm buổi trưa.
Nhận xét: Các khổ 1, 4, 7, 13 đóng
vai trò bản lề để kết nối hai không
gian (bên trong – bên ngoài) và hai
thời gian (hiện tại – quá khứ).
VẤN ĐỀ 2: QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC KHỔ
THƠ
Các khổ thơ 1, 4, 7, 13 được phân bổ theo
quy luật đan xen sự lặp lại giữa các câu, 1
với 7 và 4 với 13 tạo nên một kết cấu
vòng tròn thể hiện một nỗi nhớ da diết
đến cháy bỏng, cứ thế lặp đi lặp lại của
người chiến sĩ cộng sản đang sôi sục lòng
yêu nước cháy bỏng.
Vấn đề 3: Hệ thống hình ảnh trong bài
Khổ 2
“Gió cồn thơm”, “ruồng
tre mát”, “ô mạ xanh
mơn mởn”, “nương
khoai ngọt sẵn bùi”
→ phong vị đồng quê
đầy thân thương khuấy
động nỗi nhớ.
Khổ 3
“Đường con bước
vạn đời”, “xóm nhà
tranh thấp ngủ im
hơi” → cuộc sống
“âm u gợi nỗi cảm
thương, day dứt.
Khổ 5
“Lưng cong xuống
luống cày”, bàn tay
“vãi giống tung trời
những sớm mai” →
hoạt động của
những người cần lao
Vấn đề 3: Hệ thống hình ảnh trong bài
Khổ 6
Khổ 9
“Chiều sương phủ bãi
đồng” “lúa mềm xao
xác ở ven sông” “tiếng
xe lùa nước “giọng hò
đưa hồ não nùng" —
không khí ảm đạm của
đồng quê gợi nỗi niềm
“Những hồn thân tự
thuở xưa”, “những
hồn chất phác hiến
như đất” — sự hồn
hậu của những người
lao động nghèo khổ
khơi dậy bao tình cảm
Khổ 11
“Tôi” “nhẹ nhàng như
con chim cà lợi”, “say
đồng hương nắng vui ca
hát” → những ngày hoạt
động trước đây (kiếm
tìm lẽ sống và bắt gặp lí
tưởng) làm dấy lên niềm
Nhận xét
- Các hình ảnh vừa mang tính cụ thể
vừa mang tính biểu tượng
- Mỗi cụm hình ảnh gợi lên ở người đọc một ấn
tượng riêng, có ngây ngất hân hoan, có u sầu trĩu
nặng, tất cả đan bện vào nhau, tạo nên một trạng
thái cảm xúc, tinh thần đặc biệt, cho thấy sự phức
hợp của nỗi nhớ và đời sống nội tâm phong phú
của nhân vật trữ tình.
Vấn đề 4: Vai trò của từ “đâu”
- Từ “đâu” xuất hiện 10 lần
trong bài thơ, thể hiện hoạt
động ráo riết của kí ức nhằm
làm sống dậy quá khứ, làm hiển
hiện cả một không gian thân
quen giờ đây đã trở thành cõi
tách biệt.
- Từ “đâu” được đặt ở vị trí đầu
tiên của các câu thơ, đóng vai trò
thúc giục, khuấy động tâm trí của
nhân vật trữ tình. Lần nào xuất
hiện, từ này cũng kéo theo một
loạt hình ảnh mới.
Vấn đề 4: Vai trò của từ “đâu”
- Góp phần tạo cho bài thơ một
nhịp điệu đầy biến hoá, khi hối
thúc, gấp gáp, khi chậm rãi, lắng
sâu, thể hiện được đặc điểm tâm
tư đầy xáo động của người tù trẻ
tuổi đang khao khát tự do, khao
khát hoạt động.
- Tạo mạch lạc và liên kết của văn
bản, khiến cho việc bộc lộ cảm
xúc của nhân vật trữ tình trở nên
thuận lợi.
Vấn đề 5: Sự linh hoạt trong việc sử dụng
các kiểu câu: câu hỏi, câu kể, câu cảm
Về mặt nghệ thuật
Tạo nhịp điệu phong
phú cho bài thơ
Về mặt nội dung
-Cho thấy cảm xúc là một hiện
tượng phức tạp
- Giúp bài thơ thoát khỏi sự
đơn điệu, biến việc đọc bài thơ
thành một quá trình đối thoại
và tự đối thoại không dứt.
2. Các hình ảnh tượng trưng trong bài thơ
HS 1…………
HS 8………...
HS 7……….
HS 2…………
Hình ảnh mang tính tượng
trưng:.........................
HS 6………
HS 3…………
HS 4………….
HS 5………….
Theo em, hình ảnh nào trong bài thơ mang tính tượng trưng rõ nét hơn cả?
Hãy làm rõ tính tượng trưng ở hình ảnh ấy bằng kĩ thuật khăn trải bàn qua
hình thức thảo luận nhóm.
2. Các hình ảnh tượng trưng
trong bài thơ
Hình ảnh “đường con bước vạn đời” và
“xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi” bổ sung
cho nhau tạo nên hình tượng khái quát
Thể hiện con
đường, mái
nhà cụ thể
Ngụ ý về cuộc
sống quần quanh,
tù túng, đơn điệu,
nhạt nhoà, cần
thay đổi
2. Các hình ảnh tượng trưng
trong bài thơ
Hình ảnh “lưng cong xuống luống cày”,
bàn tay “vãi giống tung trời những sớm
mai”
Hai hình ảnh này phối hợp với nhau để
tạo nên một hình tượng lớn về vẻ đẹp của
lao động và về sự mạnh mẽ, lạc quan của
tầng lớp cần lao. Khi xây dựng hình tượng
này,
3.Tìm hiểu giá
trị tư tưởng
bài thơ
Chương trình
Sống cùng ký ức
HS làm việc theo cặp, tiến hành cuộc phỏng
vấn giữa nhân vật trữ tình và người dẫn
chương trình để hoàn thành nhiệm vụ: Bài
thơ cho thấy điều gì về tâm trạng, phẩm
chất, lí tưởng của nhân vật trữ tình? Nêu
cảm nhận về những cảm xúc, tâm tình
được tác giả bộc lộ trong bài thơ.
3. Giá trị tư tưởng bài thơ
Nhân vật trữ tình: Người chiến sĩ trẻ bị tù đày
Tâm trạng
Nhớ đồng cồn cào do tác động ban đầu
của một tiếng hò vẳng lên trong không
gian tù ngục hiu quạnh lúc buổi trưa.
Phẩm chất
Chân thành, trung hậu, có tình cảm gắn
bó sâu nặng với gia đình, quê hương, đặc
biệt với những người lao khổ.
Lí tưởng
- Mong thay đổi cuộc sống mỏi mòn, tù
đọng.
- Luôn hướng về Cách mạng với niềm tin
lớn.
III.
Tổng kết
Em hãy cho biết cảm hứng
chủ đạo và đánh giá khái quát
về nghệ thuật của bài thơ.
III. Tổng kết
1. Cảm hứng chủ đạo: niềm
khao khát tự do, khao khát một sự
thay đổi mang tính cách mạng
trên quê hương.
2. Đặc sắc nghệ thuật:
- Cấu tứ độc đáo.
Luyện tập
 





