Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu
Ngày gửi: 20h:34' 19-03-2024
Dung lượng: 38.8 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu
Ngày gửi: 20h:34' 19-03-2024
Dung lượng: 38.8 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Nịnh Thị Hồng Loan trường THPT Xuân Huy, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
0852881975
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
NGỮ VĂN LỚP 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
Mức độ nhận thức
Nhận
Kĩ
Thông hiểu
T
biết
năn
T
Tỉ Thời Tỉ lệ Thời
g
lệ gian ( %) gian
(% (phút
(phút)
)
)
1 Đọc
15
5
15
5
hiểu
2 Làm
25 10
15
10
văn
Tổng 40 15
30
15
Tỉ lệ %
40
30
Tỉ lệ
70
chung
Tổng
Vận dụng
cao
Thời Tỉ lệ Thời Số Thời
gian (%) gian câu gian
(phút
(phút) hỏi (phút
)
)
% Tổng
điểm
Vận dụng
Tỉ lệ
(%)
10
10
0
0
06
20
10
20
10
30
01
70
20
30
10
30
07
90
20
30
10
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
40
60
100
100
100
T
T
1
2
Nội
dung
kiến
thức/kĩ
năng
ĐỌC
HIỂU
LÀM
VĂN
Đơn vị kiến
thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Tác gia Nguyễn
Trãi
Nhận biết:
Số câu hỏi theo mức độ Tổn
nhận thức
g
Nhậ Thôn Vận Vận
n g hiểu dụn dụng
biết
g
cao
3
2
1
0
6
- Biết được những nét chính về cuộc
đời và sự nghiệp văn học của
Nguyễn Trãi – một nhân vật lịch sử,
một danh nhân văn hóa thế giới
- Nhận biết phương thức biểu đạt,
thể loại văn học trong sự nghiệp văn
học của Nguyễn Trãi.
- Nhận biết các nội dung chính
trong sáng tác Nguyễn Trãi.
- Chỉ ra thông tin trong văn bản.
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc sắc về nội dung của
văn bản: bức tranh thiên nhiên, đời
sống; tâm sự của tác giả,...
- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật
của văn bản: hình ảnh, ngôn ngữ,
biện pháp tư từ,...
Vận dụng:
- Nhận xét về tư tưởng, tình cảm,
tâm hồn Nguyễn Trãi qua văn bản
Viết văn bản nghị Nhận biết:
- Xác định được cấu trúc bài văn
luận về một vấn
nghị luận về một vấn đề xã hội
đề xã hội
- Xác định được vấn đề xã hội cần
bàn luận.
- Nêu được lí do lựa chọn và quan
điểm cá nhân về vấn đề xã hội cần
bàn luận
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của
vấn đề xã hội cần bàn luận.
- Chứng minh quan điểm của bản
thân bằng hệ thống luận điểm chặt
1*
T
T
Nội
dung
kiến
thức/kĩ
năng
Đơn vị kiến
thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ Tổn
nhận thức
g
Nhậ Thôn Vận Vận
n g hiểu dụn dụng
biết
g
cao
chẽ; sử dụng và phân tích dẫn
chứng hợp lí, thuyết phục.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết
câu, các phép liên kết, các phương
thức biểu đạt, các thao tác lập luận
phù hợp để triển khai lập luận, bày
tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề
xã hội
- Biết sử dụng các yếu tố biểu cảm
để tăng sức thuyết phục
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm; có cấu trúc
chặt chẽ; sử dụng các bằng chứng
thuyết phục: chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trải
nghiệm của bản thân để đánh giá
vấn đề xã hội.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập
luận làm cho lời văn có giọng điệu,
hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết
phục.
- Đánh giá được ý nghĩa của vấn đề
cần bàn luận
Tổng
7
Tỉ lệ %
40
Tỉ lệ chung
70
Lưu ý:
30
20
30
10
- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một gạch
đầu dòng)
- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luận văn
học, Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và phần
Làm văn.
- (1*) Một bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,
vận dụng cao); tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp án và hướng dẫn
chấm.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022 2023
Môn: Ngữ văn, lớp 10
ưThời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát
đề
Họ và tên học sinh:…………………………………... Số báo danh:
……………………
I. Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc văn bản sau
Ngôn chí bài 16
Tham(1) nhàn lánh đến giang san(2),
Ngày vắng xem chơi sách một an(3).
Am(4) rợp chim kêu hoa xảy(5) động(6),
Song(7) im(8) hương tịn(9) khói sơ tàn.
Mưa thu rưới ba đường cúc,
Gió xuân đưa một luống lan.
Ẩn cả(10) lọ chi(11) thành thị nữa,
Nào đâu là chẳng đất nhà quan.
(Nguồn: Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976)
Chú thích:
(1) Tham: rất ham, rất thích
(2) Giang san: sông núi
(3) An: âm Việt hoá của án trong án đọc sách
(4) Am: lều cỏ, nơi ẩn cư
(5) Xảy: bỗng, chợt
(6) Động: lay động
(7) Song: cửa sổ
(8) Im: lặng, không có tiếng động
(9) Tịn: hết
(10) Ẩn cả: bậc đại ẩn. Có câu: “Tiểu ẩn ẩn lăng tẩu, đại ẩn ẩn triều thị” (Người ở ẩn
bậc thấp, cần phải ở nơi hương dã tĩnh mịch, trong khi người ẩn bậc cao, ở ngay nơi
triều đình phố chợ cũng được).
(10)Lọ chi: cần chi
Câu 1: Chỉ ra sự phá cách của Nguyễn Trãi thể hiện trong thể thơ của văn bản.
Câu 2: Dựa vào nội dung văn bản, hãy cho biết bài Ngôn chí số 16 được sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
Câu 3: Chỉ ra những từ ngữ miêu tả cuộc sống của tác giả trong 4 câu thơ đầu.
Câu 4: Chỉ ra biểu hiện và nêu hiệu quả của phép đối trong hai câu thơ
Mưa thu rưới ba đường cúc,
Gió xuân đưa một luống lan.
Câu 5: Anh/Chị hiểu như thế nào về hai câu thơ cuối?
Ẩn cả lọ chi thành thị nữa,
Nào đâu là chẳng đất nhà quan.
Câu 6: Anh/Chị có nhận xét gì về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong bài thơ.
II. Làm văn (6 điểm)
Viết bài nghị luận xã hội bàn về chủ đề sự lựa chọn thần tượng của các bạn trẻ.
KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 10
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 3 trang)
Phầ
n
Câu
I
1
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
4,0
Sự phá cách của Nguyễn Trãi thể hiện trong thể thơ của văn bản: Thể thơ
thất ngôn bát cú Đường luật có 3 câu lục ngôn là câu 1, 5, 6/ (thể thơ thất
ngôn xen lục ngôn)
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm
2
Bài Ngôn chí số 16 được sáng tác trong hoàn cảnh: Nguyễn Trãi đã cáo
quan về ở ẩn
Hướng dẫn chấm:
0,5
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
3
Những từ ngữ miêu tả cuộc sống của tác giả trong 4 câu thơ đầu: đến
giang san, ngày vắng xem chơi sách một an, am rợp, song im
Hướng dẫn chấm:
0,5
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được từ 2 Đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 Đáp án: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
4
Biểu hiện và hiệu quả của phép đối trong hai câu thơ
Mưa thu rưới ba đường cúc,
Gió xuân đưa một luống lan.
+ Phép đối: Mưa thu >< Gió xuân; rưới >< đưa; ba đường cúc >< một
luống lan.
0,75
+ Hiệu quả: Góp phần diễn tả không gian thời tiết theo mùa với cây cỏ đặc
trưng; Tạo sự cân đối nhịp nhàng hài hòa cho lời thơ; giàu giá trị biểu
cảm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75
điểm.
- Học sinh trả lời nguyên ý tác dụng mà không nêu biểu hiện của phép
đối: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời biểu hiện của phép đối: 0,25 điểm
5
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
Hai câu thơ cuối Ẩn cả lọ chi thành thị nữa,/ Nào đâu là chẳng đất nhà
quan có thể hiểu:
+ Chọn cách sống ở ẩn nơi thành thị vì dù có ở đâu cũng là đất quan.
+ Lối sống cao đẹp của Nguyễn Trãi.
Hướng dẫn chấm:
0,75
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75
điểm.
- Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng đáp án: không cho điểm.
6
HS tự rút ra nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong bài
thơ
Gợi ý: + Tình yêu thiên nhiên
+ Cách sống gần gũi với thiên nhiên cảnh vật
1,0
+ Tâm hồn, nhân cách cao đẹp
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày thuyết phục: 1,0 điểm;
- Học sinh trình bày chung chung:0,5 điểm;
- Học sinh trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm.
II
LÀM VĂN
6,0
Viết bài nghị luận xã hội bàn về chủ đề sự lựa chọn thần tượng của
các bạn trẻ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
6,0
0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,5
sự lựa chọn thần tượng của các bạn trẻ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các
yêu cầu sau:
* Giới thiệu vấn đề: Sự lựa chọn thần tượng của các bạn trẻ.
0,5
- Nêu được lí do lựa chọn và quan điểm cá nhân về sự lựa chọn thần tượng
của các bạn trẻ và bản thân.
2,5
- Giải thích khái niệm thần tượng
- Thực tế việc chọn thần tượng của các bạn trẻ
- Nguyên nhân và hậu quả nếu chọn thần tượng không đúng
- Cách lựa chọn thần tượng của bản thân
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm - 2,25
điểm.
- Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện: 1,0 điểm - 1,5
điểm.
- Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện: 0,25 điểm - 0,75
điểm.
* Đánh giá: Khẳng định lại vấn đề chọn thần tượng.
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
1,0
vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết liên hệ
vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
Hướng dẫn chấm
+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.
+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.
+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.
Tổng điểm
10,0
I. Mở bài:
+ Hiện nay trong xã hội xuất hiện nhiều ngôi sao trong nhiều lĩnh vực như ca hát,
khiêu vũ, điện ảnh khiến cho giới trẻ vô cùng yêu thích
+ Đa số các ngôi sao đều có tài trong một lĩnh vực nào đó và có ngoại hình rất
đẹp, nên thu hút các khán giả đặc biệt là các bạn trẻ vốn là những người dễ bị lôi
kéo.
II. Thân bài:
– Thần tượng là gì? Theo nghĩa đen thì thần tượng chỉ một pho tượng thần thánh
được nhiều người tôn sùng.
– Theo nghĩa bóng thần tượng chỉ một con người bằng xương bằng thịt nhưng
được nhiều người yêu mến tôn sùng, mà sự yêu mến này thường hướng tới chân,
thiện, mỹ
– Thần tượng có vai trò tích cực trong việc định hướng xã hội bởi nếu một thần
tượng tốt sẽ giúp các fan (người hâm mộ) của mình đi theo hướng tích cực từ
trang phục, thẩm mỹ, bản lĩnh sống,…
– Thần tượng cũng có sự tiêu cực bởi nếu một người có lối sống không lành
mạnh, phong cách thời trang lố lăng, hở hang… thì sẽ khiến người hâm mộ của
mình học hỏi theo và trở thành trào lưu xấu cho xã hội.
– Cách ứng xử với thần tượng sao cho đúng: Hiện nay nhiều bạn trẻ đang trở
thành “fan cuồng” cho thần tượng của mình. Các bạn trẻ là lứa tuổi dễ bị kích
đông, lôi kéo đã yêu ai là yêu hết mình tìm mọi cách để bắt chước biến mình
giống như thần tượng của mình.
– Cần phải lựa chọn bởi thần tượng cũng là một con người mà đã là người thì
không ai hoàn hảo “mười phân vẹn mười” sẽ có những điều đúng và sai, do vậy
người hâm mộ cần lựa chọn điều đúng để học hỏi theo.
– Nhiều bạn trẻ chạy đua theo thần tượng bỏ ăn, bỏ học, bỏ nhà để được gặp thần
tượng của mình, điều này thật sự không nên.
– Cần có cái nhìn đúng đắn về thần tượng bởi việc quá ái mộ một ai đó tới mức
mờ lý trí thì sẽ thật nguy hiểm.
III. Kết bài
– Một xã hội lành mạnh là một xã hội có khả năng sản sinh ra những thần tượng
đúng nghĩa giúp xã hội ấy phát triển theo hướng “chân, thiện, mỹ” bởi một thần
tượng phải luôn biết vai trò của mình, mình được rất nhiều người đang dõi theo
yêu mến, có tác động đến rất nhiều con người.
– Giáo dục là biện pháp hàng đầu và tốt nhất để dìu dắt các bạn trẻ hướng tới
những giá trị sống tích cực, tìm cho mình những thần tượng tích cực đúng nghĩa.
Giáo dục còn giúp các bạn có cách ứng xử đúng đắn nhất với thần tượng của
mình.
0852881975
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
NGỮ VĂN LỚP 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
Mức độ nhận thức
Nhận
Kĩ
Thông hiểu
T
biết
năn
T
Tỉ Thời Tỉ lệ Thời
g
lệ gian ( %) gian
(% (phút
(phút)
)
)
1 Đọc
15
5
15
5
hiểu
2 Làm
25 10
15
10
văn
Tổng 40 15
30
15
Tỉ lệ %
40
30
Tỉ lệ
70
chung
Tổng
Vận dụng
cao
Thời Tỉ lệ Thời Số Thời
gian (%) gian câu gian
(phút
(phút) hỏi (phút
)
)
% Tổng
điểm
Vận dụng
Tỉ lệ
(%)
10
10
0
0
06
20
10
20
10
30
01
70
20
30
10
30
07
90
20
30
10
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
40
60
100
100
100
T
T
1
2
Nội
dung
kiến
thức/kĩ
năng
ĐỌC
HIỂU
LÀM
VĂN
Đơn vị kiến
thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Tác gia Nguyễn
Trãi
Nhận biết:
Số câu hỏi theo mức độ Tổn
nhận thức
g
Nhậ Thôn Vận Vận
n g hiểu dụn dụng
biết
g
cao
3
2
1
0
6
- Biết được những nét chính về cuộc
đời và sự nghiệp văn học của
Nguyễn Trãi – một nhân vật lịch sử,
một danh nhân văn hóa thế giới
- Nhận biết phương thức biểu đạt,
thể loại văn học trong sự nghiệp văn
học của Nguyễn Trãi.
- Nhận biết các nội dung chính
trong sáng tác Nguyễn Trãi.
- Chỉ ra thông tin trong văn bản.
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc sắc về nội dung của
văn bản: bức tranh thiên nhiên, đời
sống; tâm sự của tác giả,...
- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật
của văn bản: hình ảnh, ngôn ngữ,
biện pháp tư từ,...
Vận dụng:
- Nhận xét về tư tưởng, tình cảm,
tâm hồn Nguyễn Trãi qua văn bản
Viết văn bản nghị Nhận biết:
- Xác định được cấu trúc bài văn
luận về một vấn
nghị luận về một vấn đề xã hội
đề xã hội
- Xác định được vấn đề xã hội cần
bàn luận.
- Nêu được lí do lựa chọn và quan
điểm cá nhân về vấn đề xã hội cần
bàn luận
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của
vấn đề xã hội cần bàn luận.
- Chứng minh quan điểm của bản
thân bằng hệ thống luận điểm chặt
1*
T
T
Nội
dung
kiến
thức/kĩ
năng
Đơn vị kiến
thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ Tổn
nhận thức
g
Nhậ Thôn Vận Vận
n g hiểu dụn dụng
biết
g
cao
chẽ; sử dụng và phân tích dẫn
chứng hợp lí, thuyết phục.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết
câu, các phép liên kết, các phương
thức biểu đạt, các thao tác lập luận
phù hợp để triển khai lập luận, bày
tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề
xã hội
- Biết sử dụng các yếu tố biểu cảm
để tăng sức thuyết phục
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm; có cấu trúc
chặt chẽ; sử dụng các bằng chứng
thuyết phục: chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trải
nghiệm của bản thân để đánh giá
vấn đề xã hội.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập
luận làm cho lời văn có giọng điệu,
hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết
phục.
- Đánh giá được ý nghĩa của vấn đề
cần bàn luận
Tổng
7
Tỉ lệ %
40
Tỉ lệ chung
70
Lưu ý:
30
20
30
10
- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một gạch
đầu dòng)
- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luận văn
học, Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và phần
Làm văn.
- (1*) Một bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,
vận dụng cao); tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp án và hướng dẫn
chấm.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022 2023
Môn: Ngữ văn, lớp 10
ưThời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát
đề
Họ và tên học sinh:…………………………………... Số báo danh:
……………………
I. Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc văn bản sau
Ngôn chí bài 16
Tham(1) nhàn lánh đến giang san(2),
Ngày vắng xem chơi sách một an(3).
Am(4) rợp chim kêu hoa xảy(5) động(6),
Song(7) im(8) hương tịn(9) khói sơ tàn.
Mưa thu rưới ba đường cúc,
Gió xuân đưa một luống lan.
Ẩn cả(10) lọ chi(11) thành thị nữa,
Nào đâu là chẳng đất nhà quan.
(Nguồn: Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976)
Chú thích:
(1) Tham: rất ham, rất thích
(2) Giang san: sông núi
(3) An: âm Việt hoá của án trong án đọc sách
(4) Am: lều cỏ, nơi ẩn cư
(5) Xảy: bỗng, chợt
(6) Động: lay động
(7) Song: cửa sổ
(8) Im: lặng, không có tiếng động
(9) Tịn: hết
(10) Ẩn cả: bậc đại ẩn. Có câu: “Tiểu ẩn ẩn lăng tẩu, đại ẩn ẩn triều thị” (Người ở ẩn
bậc thấp, cần phải ở nơi hương dã tĩnh mịch, trong khi người ẩn bậc cao, ở ngay nơi
triều đình phố chợ cũng được).
(10)Lọ chi: cần chi
Câu 1: Chỉ ra sự phá cách của Nguyễn Trãi thể hiện trong thể thơ của văn bản.
Câu 2: Dựa vào nội dung văn bản, hãy cho biết bài Ngôn chí số 16 được sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
Câu 3: Chỉ ra những từ ngữ miêu tả cuộc sống của tác giả trong 4 câu thơ đầu.
Câu 4: Chỉ ra biểu hiện và nêu hiệu quả của phép đối trong hai câu thơ
Mưa thu rưới ba đường cúc,
Gió xuân đưa một luống lan.
Câu 5: Anh/Chị hiểu như thế nào về hai câu thơ cuối?
Ẩn cả lọ chi thành thị nữa,
Nào đâu là chẳng đất nhà quan.
Câu 6: Anh/Chị có nhận xét gì về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong bài thơ.
II. Làm văn (6 điểm)
Viết bài nghị luận xã hội bàn về chủ đề sự lựa chọn thần tượng của các bạn trẻ.
KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 10
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 3 trang)
Phầ
n
Câu
I
1
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
4,0
Sự phá cách của Nguyễn Trãi thể hiện trong thể thơ của văn bản: Thể thơ
thất ngôn bát cú Đường luật có 3 câu lục ngôn là câu 1, 5, 6/ (thể thơ thất
ngôn xen lục ngôn)
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm
2
Bài Ngôn chí số 16 được sáng tác trong hoàn cảnh: Nguyễn Trãi đã cáo
quan về ở ẩn
Hướng dẫn chấm:
0,5
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
3
Những từ ngữ miêu tả cuộc sống của tác giả trong 4 câu thơ đầu: đến
giang san, ngày vắng xem chơi sách một an, am rợp, song im
Hướng dẫn chấm:
0,5
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được từ 2 Đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 Đáp án: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
4
Biểu hiện và hiệu quả của phép đối trong hai câu thơ
Mưa thu rưới ba đường cúc,
Gió xuân đưa một luống lan.
+ Phép đối: Mưa thu >< Gió xuân; rưới >< đưa; ba đường cúc >< một
luống lan.
0,75
+ Hiệu quả: Góp phần diễn tả không gian thời tiết theo mùa với cây cỏ đặc
trưng; Tạo sự cân đối nhịp nhàng hài hòa cho lời thơ; giàu giá trị biểu
cảm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75
điểm.
- Học sinh trả lời nguyên ý tác dụng mà không nêu biểu hiện của phép
đối: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời biểu hiện của phép đối: 0,25 điểm
5
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
Hai câu thơ cuối Ẩn cả lọ chi thành thị nữa,/ Nào đâu là chẳng đất nhà
quan có thể hiểu:
+ Chọn cách sống ở ẩn nơi thành thị vì dù có ở đâu cũng là đất quan.
+ Lối sống cao đẹp của Nguyễn Trãi.
Hướng dẫn chấm:
0,75
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75
điểm.
- Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng đáp án: không cho điểm.
6
HS tự rút ra nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong bài
thơ
Gợi ý: + Tình yêu thiên nhiên
+ Cách sống gần gũi với thiên nhiên cảnh vật
1,0
+ Tâm hồn, nhân cách cao đẹp
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày thuyết phục: 1,0 điểm;
- Học sinh trình bày chung chung:0,5 điểm;
- Học sinh trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm.
II
LÀM VĂN
6,0
Viết bài nghị luận xã hội bàn về chủ đề sự lựa chọn thần tượng của
các bạn trẻ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
6,0
0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,5
sự lựa chọn thần tượng của các bạn trẻ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các
yêu cầu sau:
* Giới thiệu vấn đề: Sự lựa chọn thần tượng của các bạn trẻ.
0,5
- Nêu được lí do lựa chọn và quan điểm cá nhân về sự lựa chọn thần tượng
của các bạn trẻ và bản thân.
2,5
- Giải thích khái niệm thần tượng
- Thực tế việc chọn thần tượng của các bạn trẻ
- Nguyên nhân và hậu quả nếu chọn thần tượng không đúng
- Cách lựa chọn thần tượng của bản thân
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm - 2,25
điểm.
- Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện: 1,0 điểm - 1,5
điểm.
- Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện: 0,25 điểm - 0,75
điểm.
* Đánh giá: Khẳng định lại vấn đề chọn thần tượng.
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
1,0
vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết liên hệ
vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
Hướng dẫn chấm
+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.
+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.
+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.
Tổng điểm
10,0
I. Mở bài:
+ Hiện nay trong xã hội xuất hiện nhiều ngôi sao trong nhiều lĩnh vực như ca hát,
khiêu vũ, điện ảnh khiến cho giới trẻ vô cùng yêu thích
+ Đa số các ngôi sao đều có tài trong một lĩnh vực nào đó và có ngoại hình rất
đẹp, nên thu hút các khán giả đặc biệt là các bạn trẻ vốn là những người dễ bị lôi
kéo.
II. Thân bài:
– Thần tượng là gì? Theo nghĩa đen thì thần tượng chỉ một pho tượng thần thánh
được nhiều người tôn sùng.
– Theo nghĩa bóng thần tượng chỉ một con người bằng xương bằng thịt nhưng
được nhiều người yêu mến tôn sùng, mà sự yêu mến này thường hướng tới chân,
thiện, mỹ
– Thần tượng có vai trò tích cực trong việc định hướng xã hội bởi nếu một thần
tượng tốt sẽ giúp các fan (người hâm mộ) của mình đi theo hướng tích cực từ
trang phục, thẩm mỹ, bản lĩnh sống,…
– Thần tượng cũng có sự tiêu cực bởi nếu một người có lối sống không lành
mạnh, phong cách thời trang lố lăng, hở hang… thì sẽ khiến người hâm mộ của
mình học hỏi theo và trở thành trào lưu xấu cho xã hội.
– Cách ứng xử với thần tượng sao cho đúng: Hiện nay nhiều bạn trẻ đang trở
thành “fan cuồng” cho thần tượng của mình. Các bạn trẻ là lứa tuổi dễ bị kích
đông, lôi kéo đã yêu ai là yêu hết mình tìm mọi cách để bắt chước biến mình
giống như thần tượng của mình.
– Cần phải lựa chọn bởi thần tượng cũng là một con người mà đã là người thì
không ai hoàn hảo “mười phân vẹn mười” sẽ có những điều đúng và sai, do vậy
người hâm mộ cần lựa chọn điều đúng để học hỏi theo.
– Nhiều bạn trẻ chạy đua theo thần tượng bỏ ăn, bỏ học, bỏ nhà để được gặp thần
tượng của mình, điều này thật sự không nên.
– Cần có cái nhìn đúng đắn về thần tượng bởi việc quá ái mộ một ai đó tới mức
mờ lý trí thì sẽ thật nguy hiểm.
III. Kết bài
– Một xã hội lành mạnh là một xã hội có khả năng sản sinh ra những thần tượng
đúng nghĩa giúp xã hội ấy phát triển theo hướng “chân, thiện, mỹ” bởi một thần
tượng phải luôn biết vai trò của mình, mình được rất nhiều người đang dõi theo
yêu mến, có tác động đến rất nhiều con người.
– Giáo dục là biện pháp hàng đầu và tốt nhất để dìu dắt các bạn trẻ hướng tới
những giá trị sống tích cực, tìm cho mình những thần tượng tích cực đúng nghĩa.
Giáo dục còn giúp các bạn có cách ứng xử đúng đắn nhất với thần tượng của
mình.
 





