Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KỲ II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
    Ngày gửi: 12h:45' 28-03-2024
    Dung lượng: 79.0 KB
    Số lượt tải: 89
    Số lượt thích: 0 người
    NHÓM 8: ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 - LỚP 10

    T
    T

    T
    T


    năng

    1

    Đọc

    2

    Viết


    năng

    I/ MA TRẬN ĐỀ
    Mức độ nhận thức
    Nhận
    Thông
    Vận
    Vận
    Nội dung/đơn vị kĩ
    biết
    hiểu
    dụng
    dụng cao
    năng
    TN
    TN
    TN
    TN
    TL
    TL
    TL
    TL
    KQ
    KQ
    KQ
    KQ
    - Truyện hiện đại (Văn 4
    0
    3
    1
    0
    1
    0
    1
    bản ngoài CT)
    - Viết văn bản nghị 0
    1*
    0
    1*
    0
    1*
    0
    1*
    luận phân tích, đánh giá
    một đoạn trích/tác
    phẩm văn học
    Tỉ lệ %
    20 10 15
    15
    0
    20
    0
    20
    30%
    30%
    20%
    20%
    Tổng
    60%
    40%

    Đơn vị
    kiến
    thức/Kĩ
    năng
    Truyện
    hiện đại

    ĐỌC

    II/ BẢNG ĐẶC TẢ
    Mức độ đánh giá

    Nhận biết:
    - Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời
    người kể chuyện và lời nhân vật.
    - Nhận biết đề tài và phương thức
    biểu đạt của truyện
    Thông hiểu:
    - Phân tích, đánh giá được đặc điểm
    của nhân vật và vai trò của nhân vật
    trong tác phẩm.
    - Lí giải được những đặc sắc trong
    nghệ thuật của tác phẩm
    - Nêu được chủ đề của văn bản
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học về cách nghĩ,
    cách ứng xử do văn bản gợi ra.
    Vận dụng cao:
    - Vận dụng những hiểu biết về bối
    cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện
    trong văn bản để lí giải ý nghĩa,

    Tổng
    %
    điểm
    60
    40

    100

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Vận
    Nhận Thông Vận
    dụng
    biết hiểu
    Dụng
    cao
    4
    4
    1
    1

    Tỉ
    lệ
    %

    VIẾT

    Viết văn
    bản nghị
    luận
    phân
    tích,
    đánh giá
    một tác
    phẩm
    văn học.

    thông điệp của văn bản.
    - Đánh giá được vẻ đẹp trong hình
    tượng nhân vật
    Nhận biết:
    - Giới thiệu được đầy đủ thông tin
    chính về tên tác phẩm, tác giả, thể
    loại,… của tác phẩm.
    - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
    văn bản nghị luận.
    Thông hiểu:
    - Trình bày được những nội dung
    khái quát của tác phẩm văn học.
    - Triển khai vấn đề nghị luận thành
    những luận điểm phù hợp. Phân tích
    được những đặc sắc về nội dung,
    hình thức nghệ thuật và chủ đề của
    tác phẩm.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
    tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
    điểm.
    - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
    tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Nêu được những bài học rút ra từ
    tác phẩm.
    - Thể hiện được sự đồng tình /
    không đồng tình với thông điệp của
    tác giả (thể hiện trong tác phẩm).
    - Có cách diễn đạt độc đáo, sáng
    tạo, hợp logic.
    Vận dụng cao:
    - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
    nội dung và hình thức tác phẩm.
    - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
    trong bài viết.
    - Vận dụng hiệu quả những kiến
    thức tiếng Việt lớp 10 để tăng tính
    thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài

    viết.
    Tỉ lệ %

    20%

    Tỉ lệ chung

    40%

    60%

    30%

    10%

    40%

    III/ĐỀ KIỂM TRA
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
    (Tóm lược: Nhà mẹ Lê ở xóm ngụ cư nghèo, là người mẹ đơn thân, chồng mất sớm.
    Bà lại có đến 11 người con, cuộc sống đầy khó khăn và gian khó từ việc kiếm miếng ăn
    hàng ngày. Mỗi ngày, mẹ Lê đều làm đủ các loại công việc. Bác yêu con, quý con, từng đứa
    được mẹ chăm sóc tuy không béo tốt nhưng đều khỏe mạnh. Trong cuộc sống nghèo túng
    ấy, bác và những đứa con mình cũng có khoảng thời gian hạnh phúc, vui vẻ.)
    Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm
    mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả,
    nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà.
    Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh
    đồng chỉ còn trơ cuống rạ, dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì
    không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói, mấy đứa nhỏ nhất: con Tý, con
    Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo
    rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm lấy con trong ổ
    rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó. (…)
    Cuộc đời của gia đình bác Lê cứ như thế mà lặng lẽ qua, ngày no rồi lại ngày đói. Tuy
    vậy, cũng có những ngày vui vẻ. Những ngày nắng ấm trong năm, hay những buổi chiều mùa
    hạ, mẹ con bác Lê cùng nhau ngồi chơi ở trước cửa nhà. Các người hàng xóm cũng làm như
    thế. Các bà mẹ ngồi rủ rỉ với nhau những câu chuyện kín đáo, các trẻ con nô đùa dưới quán
    chợ, còn các bà già thì ngồi rũ tóc tìm chấy ngoài bóng nắng. Bác Lê đem thằng Hi, con Phún
    ra gọt tóc cho chúng nó bằng một cái mảnh chai sắc. Thằng cả ngồi đan lại cái lờ, còn những
    đứa khác chơi quanh gần đấy. Trong ngày hè nóng nực, con bác Lê đứa nào cũng lở đầu - bác
    ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại - nên bác lấy phẩm xanh bôi cho chúng
    nó. Trông mẹ con bác lại giống mẹ con đàn gà, mà những con gà con người ta bôi xanh lên
    đầu cho khỏi lẫn. Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc ấy. Bác Đối,
    kéo xe, người vui tính nhất xóm, không lần nào đi qua nhà bác Lê mà không bảo:
    - Bác phải nhớ thỉnh thoảng đếm lại con không quên mất.
    Bác Lê bao giờ cũng trả lời một câu:
    - Mất bớt đi cho nó đỡ tội!
    Nhưng mọi người biết bác Lê quí con lắm. Tuy bác hết sức công bằng, người ta cũng
    thấy bác yêu thằng Hi hơn cả, nó là con thứ chín, và ốm yếu xanh xao nhất nhà. Bác thường

    10
    0
    %

    bế nó lên lòng, hôn hít, rồi khoe với hàng xóm: nội cả nhà chỉ có nó là giống thầy cháu như
    đúc. Rồi bác ôm con ngồi lặng yên một lát, như để nhớ lại chuyện gì đã lâu lắm.
    (Tóm lược đoạn cuối: Nhưng hoàn cảnh càng lúc khó khăn, bác dần không có việc
    làm để kiếm cơm. Cùng đường bí lối, bác đến nhà ông Bá giàu có để xin chén gạo. Ông ta
    không cho mà còn thả chó ra cắn bác, cuối cùng vì đó mà bác bệnh nặng qua đời bỏ lại 11
    đứa con thơ không biết tương lai thế nào.)
    (Thạch Lam – Trích Nhà mẹ Lê - Truyện ngắn Thạch Lam – NXB Hội Nhà văn 2008)
    Chú thích:
    1/ Tác giả: Thạch Lam (1910 - 1942).
    - Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn.
    - Là người đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Có biệt tài về truyện ngắn. Nhà văn Thạch Lam được biết
    đến là một cây bút thiên về tình cảm, hay viết lại chính những cảm xúc của mình trước những
    số phận hẩm hiu, nghèo khổ của người nghèo, nhất là phụ nữ trong xã hội cũ.
    - Những tác phẩm tiêu biểu: “Gió lạnh đầu mùa”, “Nắng trong vườn”, “Sợi tóc”,...
    2/ Tác phẩm: Nhà mẹ Lê trích trong tập truyện “Gió lạnh đầu mùa” (1937)- tập truyện ngắn
    đầu tay nổi tiếng của tác giả.
    ----Lựa chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
    nhất ( Mỗi câu đúng đạt 0.5 điểm):
    Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên:
    A.Tự sự
    C. Biểu cảm
    B. Miêu tả
    D. Nghị luận
    Câu 2: Truyện được kể theo ngôi:
    A. thứ nhất
    C. thứ ba
    B. thứ hai
    D. thứ nhất và thứ ba
    Câu 3: Đề tài của văn bản trên là gì?
    A. Cảnh nông thôn
    B. Người nông dân
    C. Cảnh sinh hoạt gia đình
    D. Tình cảm gia đình
    Câu 4: Xác định lời kể có trong văn bản bản:
    A. Nhân vật và tác giả
    B. Mẹ Lê
    C. Bác Đối
    D. Mẹ Lê và Bác Đối
    Câu 5: Đoạn văn bản “ Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc
    ấy. Bác Đối, kéo xe, người vui tính nhất xóm, không lần nào đi qua nhà bác Lê mà không bảo:
    “Bác phải nhớ thỉnh thoảng đếm lại con không quên mất.”” cho anh/chị hiểu gì về những con
    người lao động phố chợ?

    A. Họ thích buôn chuyện và có nhiều thời gian rảnh rỗi.
    B. Họ có cuộc sống nghèo khổ, đói rách.
    C. Họ sống lạc quan, quan tâm tới những người xung quanh.
    D. Họ sống chật chội, chen chúc ở phố chợ.
    Câu 6: Chủ đề của đoạn văn bản trên là gì?
    A. Kể về những đứa con của bác Lê
    B. Kể về một ngày đi làm của bác Lê
    C. Kể về cuộc đời và gia cảnh của bác Lê
    D. Kể về những người hàng xóm ở xóm ngụ cư
    Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên?
    A. Truyện không có cốt truyện
    B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu chất thơ.
    C. Có những hình ảnh so sánh độc đáo
    D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, nói quá
    Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
    Câu 8 (0,5 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu văn
    sau: “Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, dưới
    gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì
    nữa.”.
    Câu 9 (1,0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về nhân vật bác Lê trong đoạn văn bản trên
    (trình bày bằng một đoạn văn ngắn khoảng 5-6 câu).
    Câu 10 ( 1,0 điểm): Từ văn bản, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân?
    II.VIẾT (4.0 điểm)
    Anh/chị hãy viết bài văn phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức
    nghệ thuật của truyện ngắn Nhà mẹ Lê qua đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
    -------------Hết------------IV/ HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN CHI TIẾT
    I.

    ĐỌC – HIỂU

    Mỗi câu đúng HS đạt 0,5 điểm
    Câu 1: A
    Câu 2: C
    Câu 3: B
    Câu 4: A
    Câu 5: C
    Câu 6: C
    Câu 7: D

    Câu 8: 0,5 điểm
    -Biện pháp tu từ: so sánh hoặc liệt kê
    -Tác dụng:
    +Tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo lối diễn đạt mới mẻ cho câu văn.
    + Khắc họa rõ nét, cụ thể cuộc sống đói rách cùng cực của gia đình bác Lê. Qua đó, cũng cho
    thấy sự cảm thương, chia sẻ của nhà văn với cuộc sống của người nông dân.
    Câu 9: 1.0 điểm
    Một số ý gợi ý sau:
    Một người mẹ nghèo, đông con, cả đời vất vả, lam lũ, khổ cực.
    Một người mẹ yêu thương, chăm sóc, hết lòng vì con cái.
    Hình ảnh tiêu biểu cho số phận của người nông dân lao động nghèo khổ
    Câu 10: 1.0 điểm
    Một số thông điệp gợi ý:
    Cần biết yêu thương, quý trọng gia đình. Gia đình là nơi ta sinh ra, lớn lên trưởng thành, có
    cho mẹ và những người thân yêu. Nơi ấy cho ta biết bao điều hay, lẽ phải, cho ta niềm tin,
    nghị lực để học tập khôn lớn, cho ta sức mạnh để vượt qua giông bão của cuộc đời, chắp cho
    ta đôi cánh trên hành trình đi đến tương lai.
    II. LÀM VĂN – 4.0 điểm
    Yêu cầu cần đạt
    Mở bài
    Thân bài

    Điểm

    Giới thiệu truyện kể ( tên tác phẩm, thể loại, tác giả…)

    0,25

    Nêu nội dung khái quát cần phân tích đánh giá

    0,25

    Xác định chủ đề của truyện

    0,50

    Phân tích đánh giá các khía cạnh trong chủ đề

    0,75

    Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của truyện kể theo 0,75
    đặc trưng thể loại
    Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong 0.50
    việc thể hiện chủ đề của truyện kể
    Kết bài

    Khẳng định lại 1 cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật và nét 0,25
    độc đáo về chủ đề của truyện kể
    Nêu ý nghĩa của truyện kể đối với bản thân và người đọc

    0,25

    Kĩ năng Lập luận chặt chẽ thể hiện những suy nghĩ cảm nhận của người viết về 0,50
    trình bài truyện kể
    diễn đạt
    Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn đáp ứng yêu cầu của kiểu bài
    Sử dụng các từ ngữ câu văn tạo sự gắn kết giữa các luận điếm, giữa các

    lí lẽ và bằng chứng đảm bảo sự mạch lạc cho văn bản
     
    Gửi ý kiến