Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KỲ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 12h:45' 28-03-2024
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 12h:45' 28-03-2024
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
NHÓM 8: ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 - LỚP 10
T
T
T
T
Kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Kĩ
năng
I/ MA TRẬN ĐỀ
Mức độ nhận thức
Nhận
Thông
Vận
Vận
Nội dung/đơn vị kĩ
biết
hiểu
dụng
dụng cao
năng
TN
TN
TN
TN
TL
TL
TL
TL
KQ
KQ
KQ
KQ
- Truyện hiện đại (Văn 4
0
3
1
0
1
0
1
bản ngoài CT)
- Viết văn bản nghị 0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
luận phân tích, đánh giá
một đoạn trích/tác
phẩm văn học
Tỉ lệ %
20 10 15
15
0
20
0
20
30%
30%
20%
20%
Tổng
60%
40%
Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Truyện
hiện đại
ĐỌC
II/ BẢNG ĐẶC TẢ
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời
người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết đề tài và phương thức
biểu đạt của truyện
Thông hiểu:
- Phân tích, đánh giá được đặc điểm
của nhân vật và vai trò của nhân vật
trong tác phẩm.
- Lí giải được những đặc sắc trong
nghệ thuật của tác phẩm
- Nêu được chủ đề của văn bản
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử do văn bản gợi ra.
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối
cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện
trong văn bản để lí giải ý nghĩa,
Tổng
%
điểm
60
40
100
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết hiểu
Dụng
cao
4
4
1
1
Tỉ
lệ
%
VIẾT
Viết văn
bản nghị
luận
phân
tích,
đánh giá
một tác
phẩm
văn học.
thông điệp của văn bản.
- Đánh giá được vẻ đẹp trong hình
tượng nhân vật
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin
chính về tên tác phẩm, tác giả, thể
loại,… của tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nội dung
khái quát của tác phẩm văn học.
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
những luận điểm phù hợp. Phân tích
được những đặc sắc về nội dung,
hình thức nghệ thuật và chủ đề của
tác phẩm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra từ
tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
không đồng tình với thông điệp của
tác giả (thể hiện trong tác phẩm).
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng
tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
nội dung và hình thức tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến
thức tiếng Việt lớp 10 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài
viết.
Tỉ lệ %
20%
Tỉ lệ chung
40%
60%
30%
10%
40%
III/ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
(Tóm lược: Nhà mẹ Lê ở xóm ngụ cư nghèo, là người mẹ đơn thân, chồng mất sớm.
Bà lại có đến 11 người con, cuộc sống đầy khó khăn và gian khó từ việc kiếm miếng ăn
hàng ngày. Mỗi ngày, mẹ Lê đều làm đủ các loại công việc. Bác yêu con, quý con, từng đứa
được mẹ chăm sóc tuy không béo tốt nhưng đều khỏe mạnh. Trong cuộc sống nghèo túng
ấy, bác và những đứa con mình cũng có khoảng thời gian hạnh phúc, vui vẻ.)
Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm
mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả,
nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà.
Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh
đồng chỉ còn trơ cuống rạ, dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì
không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói, mấy đứa nhỏ nhất: con Tý, con
Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo
rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm lấy con trong ổ
rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó. (…)
Cuộc đời của gia đình bác Lê cứ như thế mà lặng lẽ qua, ngày no rồi lại ngày đói. Tuy
vậy, cũng có những ngày vui vẻ. Những ngày nắng ấm trong năm, hay những buổi chiều mùa
hạ, mẹ con bác Lê cùng nhau ngồi chơi ở trước cửa nhà. Các người hàng xóm cũng làm như
thế. Các bà mẹ ngồi rủ rỉ với nhau những câu chuyện kín đáo, các trẻ con nô đùa dưới quán
chợ, còn các bà già thì ngồi rũ tóc tìm chấy ngoài bóng nắng. Bác Lê đem thằng Hi, con Phún
ra gọt tóc cho chúng nó bằng một cái mảnh chai sắc. Thằng cả ngồi đan lại cái lờ, còn những
đứa khác chơi quanh gần đấy. Trong ngày hè nóng nực, con bác Lê đứa nào cũng lở đầu - bác
ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại - nên bác lấy phẩm xanh bôi cho chúng
nó. Trông mẹ con bác lại giống mẹ con đàn gà, mà những con gà con người ta bôi xanh lên
đầu cho khỏi lẫn. Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc ấy. Bác Đối,
kéo xe, người vui tính nhất xóm, không lần nào đi qua nhà bác Lê mà không bảo:
- Bác phải nhớ thỉnh thoảng đếm lại con không quên mất.
Bác Lê bao giờ cũng trả lời một câu:
- Mất bớt đi cho nó đỡ tội!
Nhưng mọi người biết bác Lê quí con lắm. Tuy bác hết sức công bằng, người ta cũng
thấy bác yêu thằng Hi hơn cả, nó là con thứ chín, và ốm yếu xanh xao nhất nhà. Bác thường
10
0
%
bế nó lên lòng, hôn hít, rồi khoe với hàng xóm: nội cả nhà chỉ có nó là giống thầy cháu như
đúc. Rồi bác ôm con ngồi lặng yên một lát, như để nhớ lại chuyện gì đã lâu lắm.
(Tóm lược đoạn cuối: Nhưng hoàn cảnh càng lúc khó khăn, bác dần không có việc
làm để kiếm cơm. Cùng đường bí lối, bác đến nhà ông Bá giàu có để xin chén gạo. Ông ta
không cho mà còn thả chó ra cắn bác, cuối cùng vì đó mà bác bệnh nặng qua đời bỏ lại 11
đứa con thơ không biết tương lai thế nào.)
(Thạch Lam – Trích Nhà mẹ Lê - Truyện ngắn Thạch Lam – NXB Hội Nhà văn 2008)
Chú thích:
1/ Tác giả: Thạch Lam (1910 - 1942).
- Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn.
- Là người đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Có biệt tài về truyện ngắn. Nhà văn Thạch Lam được biết
đến là một cây bút thiên về tình cảm, hay viết lại chính những cảm xúc của mình trước những
số phận hẩm hiu, nghèo khổ của người nghèo, nhất là phụ nữ trong xã hội cũ.
- Những tác phẩm tiêu biểu: “Gió lạnh đầu mùa”, “Nắng trong vườn”, “Sợi tóc”,...
2/ Tác phẩm: Nhà mẹ Lê trích trong tập truyện “Gió lạnh đầu mùa” (1937)- tập truyện ngắn
đầu tay nổi tiếng của tác giả.
----Lựa chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
nhất ( Mỗi câu đúng đạt 0.5 điểm):
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên:
A.Tự sự
C. Biểu cảm
B. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 2: Truyện được kể theo ngôi:
A. thứ nhất
C. thứ ba
B. thứ hai
D. thứ nhất và thứ ba
Câu 3: Đề tài của văn bản trên là gì?
A. Cảnh nông thôn
B. Người nông dân
C. Cảnh sinh hoạt gia đình
D. Tình cảm gia đình
Câu 4: Xác định lời kể có trong văn bản bản:
A. Nhân vật và tác giả
B. Mẹ Lê
C. Bác Đối
D. Mẹ Lê và Bác Đối
Câu 5: Đoạn văn bản “ Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc
ấy. Bác Đối, kéo xe, người vui tính nhất xóm, không lần nào đi qua nhà bác Lê mà không bảo:
“Bác phải nhớ thỉnh thoảng đếm lại con không quên mất.”” cho anh/chị hiểu gì về những con
người lao động phố chợ?
A. Họ thích buôn chuyện và có nhiều thời gian rảnh rỗi.
B. Họ có cuộc sống nghèo khổ, đói rách.
C. Họ sống lạc quan, quan tâm tới những người xung quanh.
D. Họ sống chật chội, chen chúc ở phố chợ.
Câu 6: Chủ đề của đoạn văn bản trên là gì?
A. Kể về những đứa con của bác Lê
B. Kể về một ngày đi làm của bác Lê
C. Kể về cuộc đời và gia cảnh của bác Lê
D. Kể về những người hàng xóm ở xóm ngụ cư
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên?
A. Truyện không có cốt truyện
B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu chất thơ.
C. Có những hình ảnh so sánh độc đáo
D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, nói quá
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8 (0,5 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu văn
sau: “Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, dưới
gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì
nữa.”.
Câu 9 (1,0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về nhân vật bác Lê trong đoạn văn bản trên
(trình bày bằng một đoạn văn ngắn khoảng 5-6 câu).
Câu 10 ( 1,0 điểm): Từ văn bản, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân?
II.VIẾT (4.0 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức
nghệ thuật của truyện ngắn Nhà mẹ Lê qua đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
-------------Hết------------IV/ HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN CHI TIẾT
I.
ĐỌC – HIỂU
Mỗi câu đúng HS đạt 0,5 điểm
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: A
Câu 5: C
Câu 6: C
Câu 7: D
Câu 8: 0,5 điểm
-Biện pháp tu từ: so sánh hoặc liệt kê
-Tác dụng:
+Tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo lối diễn đạt mới mẻ cho câu văn.
+ Khắc họa rõ nét, cụ thể cuộc sống đói rách cùng cực của gia đình bác Lê. Qua đó, cũng cho
thấy sự cảm thương, chia sẻ của nhà văn với cuộc sống của người nông dân.
Câu 9: 1.0 điểm
Một số ý gợi ý sau:
Một người mẹ nghèo, đông con, cả đời vất vả, lam lũ, khổ cực.
Một người mẹ yêu thương, chăm sóc, hết lòng vì con cái.
Hình ảnh tiêu biểu cho số phận của người nông dân lao động nghèo khổ
Câu 10: 1.0 điểm
Một số thông điệp gợi ý:
Cần biết yêu thương, quý trọng gia đình. Gia đình là nơi ta sinh ra, lớn lên trưởng thành, có
cho mẹ và những người thân yêu. Nơi ấy cho ta biết bao điều hay, lẽ phải, cho ta niềm tin,
nghị lực để học tập khôn lớn, cho ta sức mạnh để vượt qua giông bão của cuộc đời, chắp cho
ta đôi cánh trên hành trình đi đến tương lai.
II. LÀM VĂN – 4.0 điểm
Yêu cầu cần đạt
Mở bài
Thân bài
Điểm
Giới thiệu truyện kể ( tên tác phẩm, thể loại, tác giả…)
0,25
Nêu nội dung khái quát cần phân tích đánh giá
0,25
Xác định chủ đề của truyện
0,50
Phân tích đánh giá các khía cạnh trong chủ đề
0,75
Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của truyện kể theo 0,75
đặc trưng thể loại
Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong 0.50
việc thể hiện chủ đề của truyện kể
Kết bài
Khẳng định lại 1 cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật và nét 0,25
độc đáo về chủ đề của truyện kể
Nêu ý nghĩa của truyện kể đối với bản thân và người đọc
0,25
Kĩ năng Lập luận chặt chẽ thể hiện những suy nghĩ cảm nhận của người viết về 0,50
trình bài truyện kể
diễn đạt
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn đáp ứng yêu cầu của kiểu bài
Sử dụng các từ ngữ câu văn tạo sự gắn kết giữa các luận điếm, giữa các
lí lẽ và bằng chứng đảm bảo sự mạch lạc cho văn bản
T
T
T
T
Kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Kĩ
năng
I/ MA TRẬN ĐỀ
Mức độ nhận thức
Nhận
Thông
Vận
Vận
Nội dung/đơn vị kĩ
biết
hiểu
dụng
dụng cao
năng
TN
TN
TN
TN
TL
TL
TL
TL
KQ
KQ
KQ
KQ
- Truyện hiện đại (Văn 4
0
3
1
0
1
0
1
bản ngoài CT)
- Viết văn bản nghị 0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
luận phân tích, đánh giá
một đoạn trích/tác
phẩm văn học
Tỉ lệ %
20 10 15
15
0
20
0
20
30%
30%
20%
20%
Tổng
60%
40%
Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Truyện
hiện đại
ĐỌC
II/ BẢNG ĐẶC TẢ
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời
người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết đề tài và phương thức
biểu đạt của truyện
Thông hiểu:
- Phân tích, đánh giá được đặc điểm
của nhân vật và vai trò của nhân vật
trong tác phẩm.
- Lí giải được những đặc sắc trong
nghệ thuật của tác phẩm
- Nêu được chủ đề của văn bản
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử do văn bản gợi ra.
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối
cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện
trong văn bản để lí giải ý nghĩa,
Tổng
%
điểm
60
40
100
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết hiểu
Dụng
cao
4
4
1
1
Tỉ
lệ
%
VIẾT
Viết văn
bản nghị
luận
phân
tích,
đánh giá
một tác
phẩm
văn học.
thông điệp của văn bản.
- Đánh giá được vẻ đẹp trong hình
tượng nhân vật
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin
chính về tên tác phẩm, tác giả, thể
loại,… của tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nội dung
khái quát của tác phẩm văn học.
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
những luận điểm phù hợp. Phân tích
được những đặc sắc về nội dung,
hình thức nghệ thuật và chủ đề của
tác phẩm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra từ
tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
không đồng tình với thông điệp của
tác giả (thể hiện trong tác phẩm).
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng
tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
nội dung và hình thức tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến
thức tiếng Việt lớp 10 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài
viết.
Tỉ lệ %
20%
Tỉ lệ chung
40%
60%
30%
10%
40%
III/ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
(Tóm lược: Nhà mẹ Lê ở xóm ngụ cư nghèo, là người mẹ đơn thân, chồng mất sớm.
Bà lại có đến 11 người con, cuộc sống đầy khó khăn và gian khó từ việc kiếm miếng ăn
hàng ngày. Mỗi ngày, mẹ Lê đều làm đủ các loại công việc. Bác yêu con, quý con, từng đứa
được mẹ chăm sóc tuy không béo tốt nhưng đều khỏe mạnh. Trong cuộc sống nghèo túng
ấy, bác và những đứa con mình cũng có khoảng thời gian hạnh phúc, vui vẻ.)
Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm
mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả,
nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà.
Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh
đồng chỉ còn trơ cuống rạ, dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì
không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói, mấy đứa nhỏ nhất: con Tý, con
Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo
rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm lấy con trong ổ
rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó. (…)
Cuộc đời của gia đình bác Lê cứ như thế mà lặng lẽ qua, ngày no rồi lại ngày đói. Tuy
vậy, cũng có những ngày vui vẻ. Những ngày nắng ấm trong năm, hay những buổi chiều mùa
hạ, mẹ con bác Lê cùng nhau ngồi chơi ở trước cửa nhà. Các người hàng xóm cũng làm như
thế. Các bà mẹ ngồi rủ rỉ với nhau những câu chuyện kín đáo, các trẻ con nô đùa dưới quán
chợ, còn các bà già thì ngồi rũ tóc tìm chấy ngoài bóng nắng. Bác Lê đem thằng Hi, con Phún
ra gọt tóc cho chúng nó bằng một cái mảnh chai sắc. Thằng cả ngồi đan lại cái lờ, còn những
đứa khác chơi quanh gần đấy. Trong ngày hè nóng nực, con bác Lê đứa nào cũng lở đầu - bác
ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại - nên bác lấy phẩm xanh bôi cho chúng
nó. Trông mẹ con bác lại giống mẹ con đàn gà, mà những con gà con người ta bôi xanh lên
đầu cho khỏi lẫn. Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc ấy. Bác Đối,
kéo xe, người vui tính nhất xóm, không lần nào đi qua nhà bác Lê mà không bảo:
- Bác phải nhớ thỉnh thoảng đếm lại con không quên mất.
Bác Lê bao giờ cũng trả lời một câu:
- Mất bớt đi cho nó đỡ tội!
Nhưng mọi người biết bác Lê quí con lắm. Tuy bác hết sức công bằng, người ta cũng
thấy bác yêu thằng Hi hơn cả, nó là con thứ chín, và ốm yếu xanh xao nhất nhà. Bác thường
10
0
%
bế nó lên lòng, hôn hít, rồi khoe với hàng xóm: nội cả nhà chỉ có nó là giống thầy cháu như
đúc. Rồi bác ôm con ngồi lặng yên một lát, như để nhớ lại chuyện gì đã lâu lắm.
(Tóm lược đoạn cuối: Nhưng hoàn cảnh càng lúc khó khăn, bác dần không có việc
làm để kiếm cơm. Cùng đường bí lối, bác đến nhà ông Bá giàu có để xin chén gạo. Ông ta
không cho mà còn thả chó ra cắn bác, cuối cùng vì đó mà bác bệnh nặng qua đời bỏ lại 11
đứa con thơ không biết tương lai thế nào.)
(Thạch Lam – Trích Nhà mẹ Lê - Truyện ngắn Thạch Lam – NXB Hội Nhà văn 2008)
Chú thích:
1/ Tác giả: Thạch Lam (1910 - 1942).
- Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn.
- Là người đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Có biệt tài về truyện ngắn. Nhà văn Thạch Lam được biết
đến là một cây bút thiên về tình cảm, hay viết lại chính những cảm xúc của mình trước những
số phận hẩm hiu, nghèo khổ của người nghèo, nhất là phụ nữ trong xã hội cũ.
- Những tác phẩm tiêu biểu: “Gió lạnh đầu mùa”, “Nắng trong vườn”, “Sợi tóc”,...
2/ Tác phẩm: Nhà mẹ Lê trích trong tập truyện “Gió lạnh đầu mùa” (1937)- tập truyện ngắn
đầu tay nổi tiếng của tác giả.
----Lựa chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
nhất ( Mỗi câu đúng đạt 0.5 điểm):
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên:
A.Tự sự
C. Biểu cảm
B. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 2: Truyện được kể theo ngôi:
A. thứ nhất
C. thứ ba
B. thứ hai
D. thứ nhất và thứ ba
Câu 3: Đề tài của văn bản trên là gì?
A. Cảnh nông thôn
B. Người nông dân
C. Cảnh sinh hoạt gia đình
D. Tình cảm gia đình
Câu 4: Xác định lời kể có trong văn bản bản:
A. Nhân vật và tác giả
B. Mẹ Lê
C. Bác Đối
D. Mẹ Lê và Bác Đối
Câu 5: Đoạn văn bản “ Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc
ấy. Bác Đối, kéo xe, người vui tính nhất xóm, không lần nào đi qua nhà bác Lê mà không bảo:
“Bác phải nhớ thỉnh thoảng đếm lại con không quên mất.”” cho anh/chị hiểu gì về những con
người lao động phố chợ?
A. Họ thích buôn chuyện và có nhiều thời gian rảnh rỗi.
B. Họ có cuộc sống nghèo khổ, đói rách.
C. Họ sống lạc quan, quan tâm tới những người xung quanh.
D. Họ sống chật chội, chen chúc ở phố chợ.
Câu 6: Chủ đề của đoạn văn bản trên là gì?
A. Kể về những đứa con của bác Lê
B. Kể về một ngày đi làm của bác Lê
C. Kể về cuộc đời và gia cảnh của bác Lê
D. Kể về những người hàng xóm ở xóm ngụ cư
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên?
A. Truyện không có cốt truyện
B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu chất thơ.
C. Có những hình ảnh so sánh độc đáo
D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, nói quá
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8 (0,5 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu văn
sau: “Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, dưới
gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì
nữa.”.
Câu 9 (1,0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về nhân vật bác Lê trong đoạn văn bản trên
(trình bày bằng một đoạn văn ngắn khoảng 5-6 câu).
Câu 10 ( 1,0 điểm): Từ văn bản, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân?
II.VIẾT (4.0 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức
nghệ thuật của truyện ngắn Nhà mẹ Lê qua đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
-------------Hết------------IV/ HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN CHI TIẾT
I.
ĐỌC – HIỂU
Mỗi câu đúng HS đạt 0,5 điểm
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: A
Câu 5: C
Câu 6: C
Câu 7: D
Câu 8: 0,5 điểm
-Biện pháp tu từ: so sánh hoặc liệt kê
-Tác dụng:
+Tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo lối diễn đạt mới mẻ cho câu văn.
+ Khắc họa rõ nét, cụ thể cuộc sống đói rách cùng cực của gia đình bác Lê. Qua đó, cũng cho
thấy sự cảm thương, chia sẻ của nhà văn với cuộc sống của người nông dân.
Câu 9: 1.0 điểm
Một số ý gợi ý sau:
Một người mẹ nghèo, đông con, cả đời vất vả, lam lũ, khổ cực.
Một người mẹ yêu thương, chăm sóc, hết lòng vì con cái.
Hình ảnh tiêu biểu cho số phận của người nông dân lao động nghèo khổ
Câu 10: 1.0 điểm
Một số thông điệp gợi ý:
Cần biết yêu thương, quý trọng gia đình. Gia đình là nơi ta sinh ra, lớn lên trưởng thành, có
cho mẹ và những người thân yêu. Nơi ấy cho ta biết bao điều hay, lẽ phải, cho ta niềm tin,
nghị lực để học tập khôn lớn, cho ta sức mạnh để vượt qua giông bão của cuộc đời, chắp cho
ta đôi cánh trên hành trình đi đến tương lai.
II. LÀM VĂN – 4.0 điểm
Yêu cầu cần đạt
Mở bài
Thân bài
Điểm
Giới thiệu truyện kể ( tên tác phẩm, thể loại, tác giả…)
0,25
Nêu nội dung khái quát cần phân tích đánh giá
0,25
Xác định chủ đề của truyện
0,50
Phân tích đánh giá các khía cạnh trong chủ đề
0,75
Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của truyện kể theo 0,75
đặc trưng thể loại
Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong 0.50
việc thể hiện chủ đề của truyện kể
Kết bài
Khẳng định lại 1 cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật và nét 0,25
độc đáo về chủ đề của truyện kể
Nêu ý nghĩa của truyện kể đối với bản thân và người đọc
0,25
Kĩ năng Lập luận chặt chẽ thể hiện những suy nghĩ cảm nhận của người viết về 0,50
trình bài truyện kể
diễn đạt
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn đáp ứng yêu cầu của kiểu bài
Sử dụng các từ ngữ câu văn tạo sự gắn kết giữa các luận điếm, giữa các
lí lẽ và bằng chứng đảm bảo sự mạch lạc cho văn bản
 





