Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    cân bằng nội môi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Ngọc Mậu (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:12' 18-04-2009
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 102
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Sơ đồ dưới đây biểu thị điều gì?

    Huyết áp giảm dần theo chiều từ động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
    Vận tốc máu tương quan nghịch với tổng tiết diện các mạch.
    Chu kỳ hoạt động của tim
    Nhịp tim ở một số động vật
    Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
    - Là sự duy trì ổn định môi trường bên trong cơ thể
    - Tạo môi trường ổn định để tế bào và cơ thể hoạt động bình thường
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Môi trường trong
    Bộ phận điều khiển trung ương
    (Thần kinh, tuyến nội tiết)
    Bộ phận tiếp nhận kích thích
    Bộ phận đáp ứng kích thích
    Môi trường ngoài
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Cân bằng áp suất thẩm thấu

    a. vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng:
    - Điều hòa nước: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và huyết áp

    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Thể tích và áp suất thẩm thấu bình thường của huyết tương
    Lượng nước trong cơ thể giảm
    ASTT tăng
    Huyết áp giảm
    Trung khu điều hòa trao đổi nước
    Thùy sau tuyến Yên
    Tiết Hoocmôn ADH
    Tăng tái hấp thu nước ở thận, co động mạch thận
    Nước tiểu ít và đặc
    Lượng nước trong cơ thể tăng
    ASTTgiảm
    Huyết áp tăng
    Trung khu điều hòa trao đổi nước
    Thùy sau tuyến Yên
    Trung khu điều hòa trao đổi nước
    Nước tiểunhiều, loãng
    Giảm tái hấp thu nước ở thận, giãn động mạch thận
    Ngừng tiết Hoocmôn ADH
    Khát nước
    Uống nước nhiều
    Hết khát nước
    Uống nước ít
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Cân bằng áp suất thẩm thấu

    a. vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng:
    - Điều hòa nước: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và huyết áp

    - Điều hòa muối khoáng: Chủ yếu là điều hòa hàm lượng Na+ trong máu.
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Trung khu điều hòa trao đổi nước
    Thể tích và áp suất thẩm thấu bình thường của huyết tương
    Lượng nước trong cơ thể giảm
    ASTT tăng
    Huyết áp giảm
    Trung khu điều hòa trao đổi nước
    Thùy sau tuyến Yên
    Tiết Hoocmôn ADH
    Tăng tái hấp thu nước ở thận, co động mạch thận
    Nước tiểu ít và đặc
    Lượng nước trong cơ thể tăng
    ASTTgiảm
    Huyết áp tăng
    Trung khu điều hòa trao đổi nước
    Thùy sau tuyến Yên
    Nước tiểunhiều, loãng
    Giảm tái hấp thu nước ở thận, giãn động mạch thận
    Ngừng tiết Hoocmôn ADH
    Khát nước
    Uống nước nhiều
    Hết khát nước
    Uống nước ít
    Tăng Na+
    Vỏ tuyến trên thận
    Giảm SX Hoocmon anđosteron
    Giảm tái hấp thu Na+ ở thận
    Giảm Na+
    Vỏ tuyến trên thận
    Tăng SX Hoocmon anđosteron
    Tăng tái hấp thu Na+ ở thận
    SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Cân bằng áp suất thẩm thấu

    a. vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng:
    b. Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất:
    Gan có vai trò trong điều chỉnh nồng độ các thành có trong huyết tương được ổn định, đặc biệt là nồng độ glucôzơ và prôtêin huyết tương
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA GLUCÔZƠ HUYẾT
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    GAN
    -Fibrinogen: chất sinh sợi huyết cóa vai trò trong sự đông máu
    Globulin: Là thành phần của kháng thể
    Albumin: Là hệ đệm, tăng ASTT để giữ nước và giúp cho dịch mô thấm trở lại máu
    PRÔTÊIN HUYẾT TƯƠNG
    MÁU
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Cân bằng áp suất thẩm thấu

    a. vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng:
    b. Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất:
    2. Cân bằng pH nội môi
    Tế bào hoạt động trong môi trường có độ pH ổn định nhờ có cơ chế cân bằng nội môi bởi các hệ thống đệm. Hệ thống đệm là những hệ thống có khả năng lấy đi ion H+ hoặc ion OH – khi các ion này xuất hiện trong môi trường và làm cho pH của môi trường thay đổi.
    Hệ đệm Bicacbonat: NaHCO3/ H2CO3 (HCO3-/CO2)
    NaHCO3  Na+ + HCO3 –
    CO2 + H2O  H2CO3  H+ + HCO3 –
    HCO3 - + H+  H2CO3  CO2 + H2O
    Điều chỉnh nhanh độ pH
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Cân bằng áp suất thẩm thấu

    a. vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng:
    b. Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất:
    2. Cân bằng pH nội môi
    b. Hệ đệm Phôtphat: Na2 HPO4/ NaH2PO4 (HPO4--/ H 2PO4 -) điều chỉnh độ pH ở thận
    HPO4-- + H+ = H 2PO4 -
    Hệ đệm Bicacbonat: NaHCO3/ H2CO3 (HCO3-/CO2)
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Cân bằng áp suất thẩm thấu

    a. vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng:
    b. Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất:
    2. Cân bằng pH nội môi
    b. Hệ đệm Phôtphat: Na2 HPO4/ NaH2PO4 (HPO4--/ H 2PO4 -)
    Hệ đệm Bicacbonat: NaHCO3/ H2CO3 (HCO3-/CO2)
    c. Hệ đệm Prôtêinat
    Khi pH môi trường tăng:
    COOH  - COO - + H+
    Khi pH môi trường giảm:
    -NH2 + H+  -NH3+
    Đây là hệ đệm mạnh điều chỉnh cả độ toan và độ kiềm.
    Hô hấp và bài tiết cũng góp phần điều chỉnh pH>
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Cân bằng áp suất thẩm thấu

    2. Cân bằng pH nội môi
    3. Cân bằng nhiệt
    Điều chỉnh giữa cơ chế sinh nhiệt và tỏa nhiệt để bảo đảm nhiệt độ ổn định cho cơ thể
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Môi trường bên ngoài
    Nhiệt độ da
    Nhiệt độ bên trong cơ thể
    Các cơ quan cảm thụ nhiệt độ ở da
    Các cơ quan cảm thụ nhiệt độ bên trong
    Vỏ não
    Các phản ứng tập tính (mặc thêm áo..)
    Vùng dưới đồi
    Trung tâm lạnh
    Trung tâm nóng
    Run, tăng chuyển hóa cơ bản
    Co mạch
    Giảm tiết mồ hôi
    Tăng tiết mồ hôi
    Giãn mạch
    Giảm chuyển hóa cơ bản
    Trao đổi nhiệt
    Trao đổi nhiệt
    SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Môi trường trong
    Bộ phận điều khiển trung ương
    (Thần kinh, tuyến nội tiết)
    Bộ phận tiếp nhận kích thích
    Bộ phận đáp ứng kích thích
    CỦNG CỐ KIẾN THỨC

    Hãy giải thích sơ đồ sau:
    CỦNG CỐ KIẾN THỨC
    Trung khu điều hòa trao đổi nước
    Thể tích và áp suất thẩm thấu bình thường của huyết tương
    Lượng nước trong cơ thể giảm
    ASTT tăng
    Huyết áp giảm
    Trung khu điều hòa trao đổi nước
    Thùy sau tuyến Yên
    Tiết Hoocmôn ADH
    Tăng tái hấp thu nước ở thận, co động mạch thận
    Nước tiểu ít và đặc
    Lượng nước trong cơ thể tăng
    ASTTgiảm
    Huyết áptăng
    Trung khu điều hòa trao đổi nước
    Thùy sau tuyến Yên
    Nước tiểunhiều, loãng
    Giảm tái hấp thu nước ở thận, co động mạch thận
    Ngừng tiết Hoocmôn ADH
    Khát nước
    Uống nước nhiều
    Hết khát nước
    Uống nước ít
    Tăng Na+
    Vỏ tuyến trên thận
    Giảm SX Hoocmon anđosteron
    Giảm tái hấp thu Na+ ở thận
    Giảm Na+
    Vỏ tuyến trên thận
    Tăng SX Hoocmon anđosteron
    Tăng tái hấp thu Na+ ở thận
    SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
    CỦNG CỐ KIẾN THỨC
    SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA GLUCÔZƠ HUYẾT
    CỦNG CỐ KIẾN THỨC
    Môi trường bên ngoài
    Nhiệt độ da
    Nhiệt độ bên trong cơ thể
    Các cơ quan cảm thụ nhiệt độ ở da
    Các cơ quan cảm thụ nhiệt độ bên trong
    Vỏ não
    Các phản ứng tập tính (mặc thêm áo..)
    Vùng dưới đồi
    Trung tâm lạnh
    Trung tâm nóng
    Run, tăng chuyển hóa cơ bản
    Co mạch
    Giảm tiết mồ hôi
    Tăng tiết mồ hôi
    Giãn mạch
    Giảm chuyển hóa cơ bản
    Trao đổi nhiệt
    Trao đổi nhiệt
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
    Cân bằng nội môi là gì?
    A . Sự điều hòa áp suất thẩm thấu
    B . Sự ổn định môi trường trong cơ thể
    C . Sự điều hòa nhiệt độ
    D . Sự điều hòa đường huyết
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
    Khi cơ thể ra mồ hôi nhiều, thiếu nước thì:
    A . áp suất thẩm thấu huyết tương giảm, huyết áp giảm
    B . áp suất thẩm thấu huyết tương giảm, huyết áp tăng
    C . áp suất thẩm thấu huyết tương tăng, huyết áp giảm
    D . áp suất thẩm thấu huyết tương tăng, huyết áp tăng
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
    Hoocmôn ADH do tuyến nào tiết ra và có chức năng gì?
    A . Thùy sau tuyến yên – tái hấp thu nước ở ống thận
    B . Thùy trước tuyến yên – tái hấp thu nước ở ống thận
    C . Thùy trước tuyến yên – tái hấp thu Na+ ở ống thận
    D . Thùy sau tuyến yên – tái hấp thu Na+ ở ống thận
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
    Hoocmôn Anđosteron do tuyến nào tiết ra và có chức năng gì?
    A . Thùy sau tuyến yên – tái hấp thu Na+ ở ống thận
    B . Thùy trước tuyến yên – tái hấp thu nước ở ống thận
    C . Tuyến tụy – tái hấp thu Na+ ở ống thận
    D . Miền vỏ tuyến trên thận – tái hấp thu Na+ ở ống thận
     
    Gửi ý kiến