Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm của các thầy cô nhóm toán toàn quốc
    Người gửi: Lưu Thị The
    Ngày gửi: 23h:58' 08-04-2024
    Dung lượng: 6.7 MB
    Số lượt tải: 177
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    CHƯƠNG VII: QUAN HỆ
    VUÔNG GÓC TRONG
    KHÔNG GIAN
    BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    7.33 Cho các phát biểu sau:
    (1) Hai mặt phẳng (P) và (Q) có giao tuyến là đường thẳng a và cùng vuông góc với mặt phẳng (R)
    thì a ⊥ (R).
    (2) Hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau và có giao tuyến là đường thẳng a, một đường
    thẳng b nằm trong mặt phẳng (P) và vuông góc với đường thẳng a thì b ⊥ (Q).
    (3) Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng a và a vuông góc với (Q) thì (P) ⊥ (Q).
    (4) Đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) và mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) thì a
    ⊥ (Q).
    Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là:

    A. 1.

    B. 2.

    C. 3.

    D. 4.

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    7.34 Cho mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) và a là giao tuyến của (P) và
    (Q). Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?
    A. Đường thẳng d nằm trên (Q) thì d vuông góc với (P).
    B. Đường thẳng d nằm trên (Q) và d vuông góc với a thì d vuông góc với (P).
    C. Đường thẳng d vuông góc với a thì d vuông góc với (P).
    D. Đường thẳng d vuông góc với (Q) thì d vuông góc với (P).

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    7.35 Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Số đo của góc nhị diện [S, AB, C] bằng .
    B. Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng
    C. Số đo của góc nhị diện [S, AC, B] bằng
    D. Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng .

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    7.36 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA ⊥(ABCD).
    Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Đường thẳng BC vuông góc với mặt phẳng (SAB).
    B. Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (SAC).
    C. Đường thẳng AC vuông góc với mặt phẳng (SBD).
    D. Đường thẳng AD vuông góc với mặt phẳng (SAB).

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    7.37 Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng chiều cao bằng là:

    Chia lớp thành các nhóm, thực hiện các nhiệm vụ sau:


    Nêu khái niệm góc giữa hai đường thẳng và trong không gian.



    Để chỉ ra một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì phải chỉ ra đường thẳng
    vuông góc với ít nhất bao nhiêu đường thẳng cắt nhau nằm trong



    Nêu mối liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và
    mặt phẳng.



    Nêu định lí ba đường vuông góc.



    Nêu khái niệm góc giữa hai mặt phẳng. Góc giữa hai mặt phẳng và có thể nhận giá
    trị trong khoảng nào?



    Nêu điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc.



    Nêu khái niệm góc nhị diện Số đo góc nhị diện nhận giá trị trong khoảng nào?



    Nêu cách xác định khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song và



    Nêu các công thức tính thể tích khối chóp, khối chóp cụt đều, khối lăng trụ.

    • Góc giữa hai đường thẳng

    trong không gian, kí hiệulà góc giữa hai

    đường thẳng cùng đi qua một điểm và tương ứng song song với

    • Để chỉ ra một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì phải chỉ ra
    đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong

    • Mối liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường
    thẳng và mặt phẳng:
    - Nếu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì các đường thẳng song song
    với cũng vuông góc với
    - Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song
    với nhau.
    - Nếu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì

    cũng vuông góc với các

    mặt phẳng song song với
    - Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song
    với nhau.

    • Định lí ba đường vuông góc
    Cho đường thẳng và mặt phẳng không vuông góc với nhau. Khi đó một
    đường thẳng nằm trong và vuông góc với đường thẳng khi và chỉ khi
    vuông góc với hình chiếu vuông góc của trên (

    • Cho hai mặt phẳng và Lấy các đường thẳng tương ứng vuông góc với .
    Khi đó góc giữa và không phụ thuộc vào vị trí của và được gọi là góc
    giữa hai mặt phẳng và (Q).
    Nếu là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) thì .
    • Hai mặt phẳng vuông góc với nhau nếu mặt phẳng này chứa một đường
    thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.

    • Từ một điểm bất kì thuộc cạnh a của góc nhị diện , vẽ các tia tương ứng
    thuộc và vuông góc với a. Góc được gọi là một góc phẳng của góc nhị
    diện (gọi tắt là góc phẳng nhị diện). Số đo của góc không phụ thuộc vào
    vị trí của trên , được gọi là số đo của góc nhị diện .

    Số đo góc nhị diện có thể nhận giá trị từ đến

    • Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q), kí hiệu , là
    khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.

    • Thể tích

     Sơ đồ hóa kiến thức trọng tâm trong chương VII

    LUYỆN TẬP

    Bài 7.38 (SGK – tr65) Cho tứ diện có đôi một vuông góc với nhau và và . Tính
    khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng .
    Giải:
    Ta có : .
    Dựng tại , tại
    .
    Ta có:
    .
    Vậy

    Bài 7.39 (SGK – tr65) Cho tứ diện có tam giác cân tại , tam giác cân tại . Gọi là trung
    điểm của cạnh .
    a) Chứng minh rằng
    b) Kẻ đường cao của tam giác . Chứng minh rằng
    c) Kẻ đường cao của tam giác . Chứng minh rằng là đường vuông góc chung của và .

    Giải:
    a) Vì .
    b) .
    c) .

    Bài 7.40 (SGK – tr65) Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại , và Biết và
    a) Chứng minh rằng .
    b) Tính theo khoảng cách từ điểm đến đường thẳng và khoảng cách từ điểm đến mặt
    phẳng

    Giải:

    𝐻
    a)

    𝐾

    Giải:
    b) Kẻ tại tại .
    Ta có:

    Vậy

    Bài 7.41 (SGK – tr65) Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng . Biết tam giác vuông cân
    tại và
    a) Tính theo thể tích của khối chóp .
    b) Tính theo khoảng cách giữa hai đường thẳng và
    Giải:
    a) tại
    .
    b) Kẻ // (
    ; //
    Ta có:
    .

    Bài 7.42 (SGK – tr65) Cho hình hộp có độ dài tất cả các cạnh bằng , và
    a) Tính thể tích của khối hộp
    b) Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng
    Giải:

    a) Ta có: .
    b) Gọi là giao điểm của và .
    Từ kẻ vuông góc với tại , thì vuông góc với , do đó .

    𝐻

    Xét tam giác vuông tại có đường cao nên

    Bài 7.43 (SGK – tr65) Cho hình lăng trụ . Biết là hình chóp đều có tất cả các cạnh đều bằng nhau
    và bằng . Tính theo thể tích của khối lăng trụ và thể tích của khối chóp

    Giải:
    Gọi 
    mà là hình chóp đều nên .

    Thể tích khối lăng trụ là:
    Khi đó .

    Bài 7.44 (SGK – tr65) Cho hình chóp có đáy là hình thang cân, và . Biết hai mặt phẳng và cùng
    vuông góc với mặt phẳng đáy và . Tính theo khoảng cách từ đến mặt phẳng và thể tích của khối
    chóp

    Giải:

    Gọi là giao điểm của và thì
    Kẻ tại Có
    ;
    (vì //)
    Vậy thể tích khối chóp: .

    Bài 7.45 (SGK – tr65) Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột có chiều dài bằng 10 m và
    tạo với mặt đất góc . Tại một thời điểm dưới ánh sáng mặt trời, bóng của cây cột trên mặt đất dài
    12 m vào tạo với cây cột một góc bằng (tức là Tính góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng
    mặt trời tại thời điểm nói trên.
    Giải:
    Góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng
    mặt trời tại thời điểm nói trên là
    Ta có:
    .
    Gọi là hình chiếu của trên mặt đất

    Bài 7.45 (SGK – tr65) Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột có chiều dài bằng
    10 m và tạo với mặt đất góc . Tại một thời điểm dưới ánh sáng mặt trời, bóng của cây cột
    trên mặt đất dài 12 m vào tạo với cây cột một góc bằng (tức là Tính góc giữa mặt đất và
    đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm nói trên.
    Giải:
    Góc cần tìm là
    .
    Vậy góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt
    trời tại thời điểm nói trên khoảng

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    01

    02

    Ghi nhớ kiến thức

    Hoàn thành

    trong bài

    bài tập trong SBT

    03

    Chuẩn bị bài mới

    CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
    LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
     
    Gửi ý kiến