Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    LTD2.jpg LTD4.jpg LTD__6.jpg Tro_ly_AI.jpg LTD1.jpg LTD1.jpg LTD__6.jpg LTD4.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg LTD2.jpg LTD_5.jpg LTD1.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg Thay_Le_Thien_Duc_Thuyet_Trinh_SP_AI_for_life_Daklak_2026.jpg TK_tao_SP_AI_for_Life_Daklak_2026_Le_Thien_Duc.jpg Ma_QR_truy_cap_Website_truong_THCS_Nguyen_Truong_to_Eawer.jpg IMG_20260712_102751.jpg FB_IMG_1785764874056.jpg IMG_20260803_204441.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương 1. Bài 1_Mệnh đề

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Vinh
    Ngày gửi: 16h:54' 31-07-2023
    Dung lượng: 15.2 MB
    Số lượt tải: 252
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CẢ LỚP
    ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG

    Em hãy chỉ ra các câu trên, câu nào là câu có tính đúng
    sai, câu nào không xác định được tính đúng sai?

    CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP

    BÀI 1: MỆNH ĐỀ
    Tiết 1: MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
    MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH

    1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
    a. Mệnh đề
    HĐ1

    Trong các câu ở tình huống mở đầu:
    a) Câu nào đúng?
    b) Câu nào sai?
    c) Câu nào không xác định được tính đúng sai?

    a) Câu đúng: “Có 6 con vật xuất hiện trong hình vẽ”.
    b) Câu sai: “Có 5 con vật xuất hiện trong hình vẽ”.
    c) Câu không xác định tính đúng sai: “Có bao nhiêu
    con vật xuất hiện trong hình vẽ?”.

    Những câu không xác định được tính đúng
    sai không phải là mệnh đề.
    KẾT LUẬN

    • Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
    • Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

    Chú ý

    Người ta thường sử dụng các chữ cái
    P, Q, R, ... để biểu thị các mệnh đề.

    Ví dụ 1

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Câu
    nào không là mệnh đề?

    a) Phương trình 3x2 - 5x + 2 = 0 có nghiệm nguyên;
    b) 5 < 7 - 3
    c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
    d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!
    Giải

    Vì phương trình 3x2 - 5x + 2 có nghiệm nguyên x = 1
    nên câu a đúng. Câu b là sai. Do đó, câu a và câu b là
    những mệnh đề.

    Ví dụ 1

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Câu
    nào không là mệnh đề?

    a) Phương trình 3x2 - 5x + 2 = 0 có nghiệm nguyên;
    b) 5 < 7 - 3
    c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
    d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!
    Giải

    Câu c là câu hỏi; câu d là câu cảm thán, nêu lên ý
    kiến của người nói. Do đó, không xác định được tính
    đúng sai. Vậy các câu c và d không phải là mệnh đề.

    Những câu nghi vấn, câu cảm thán, câu
    cầu khiến không phải là mệnh đề.

    Những mệnh đề liên quan đến toán học
    được gọi là mệnh đề toán học.
    Ví dụ: Phương trình x2 + 2x + 1 = 0 có
    nghiệm nguyên.

    Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành Luyện tập 1
    Luyện tập 1 Thay dấu “?” bằng dấu “√” vào ô thích hợp trong bảng sau:
    Câu
    13 là số nguyên tố.

    Không là mệnh đề Mệnh đề đúng Mệnh đề sai
    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    Bạn đã làm bài tập chưa?

    ?

    ?

    ?

    Thời tiết hôm nay thật đẹp!

    ?

    ?

    ?

    Tông độ dài của hai cạnh bất
    kì của một tam giác nhỏ hơn
    độ dài cạnh còn lại.

    b. Mệnh đề chứa biến
    Xét câu “n chia hết cho 2” (với n là số tự nhiên).
    Ta chưa khẳng định được tính đúng sai, tuy nhiên với
    mỗi giá trị của n thuộc tập số tự nhiên ta lại thu được
    một mệnh đề đúng hoặc sai. Chẳng hạn:
    • Với n = 5 ta được mệnh đề “5 chia hết cho 2”.
    • Với n = 10 ta được mệnh đề “10 chia hết cho 2”.

    Mệnh đề sai
    Mệnh đề đúng

    “n chia hết cho 2” là một mệnh đề chứa biến.

    Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với
    mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta
    được một mệnh đề.

    Ví dụ

    P: “2 + n = 5”
    Q: “x > 3”
    M: “x + y < 2”

    Xét câu “x > 5”. Hãy tìm hai giá trị thực của x
    để từ câu đã cho, ta nhận được một mệnh đề
    đúng và một mệnh đề sai.
    Gợi ý
    • Với x = 8, "8 > 5" là mệnh đề đúng.
    • Với x = 3, "3 > 5" là mệnh đề sai.

    2. Mệnh đề phủ định
    HĐ2

    Quan sát biển báo trong hình bên.

    Khoa nói: “Đây là biển báo đường dành cho
    người đi bộ”.
    An không đồng ý với ý kiến của Khoa. Hãy phát
    biểu ý kiến của Khoa dưới dạng một mệnh đề.
    Đây không phải là biển báo đường
    dành cho người đi bộ

    Em hãy nêu ý nghĩa của biển báo.

    Đây là biển báo cấm rẽ trái.
    Hãy phủ định ý kiến “Đây là biển báo
    cấm rẽ trái”.
    Đây không phải là biển báo cấm rẽ trái.

    Còn nữa….

    VẬN DỤNG
    Lôgic mệnh đề lần đầu tiên được phát triển một cách có hệ
    thống bởi nhà triết học Hy Lạp Aristotle hơn 2300 năm trước
    và được thảo luận bởi nhà toán học người Anh George
    Boole vào năm 1854 trong cuốn sách “The Laws of Think”.

    Aristotle - triết gia cổ Hy Lạp, được trích
    dẫn là người tiên phong đặt nền móng
    cho môn luận lí học (lôgics).

    George Boole là triết gia thế kỉ XIX. Đối
    tượng nghiên cứu chính của ông là:
    Toán học, lôgic, triết học.

    ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
    OLYMPIA

    Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s bạn
    nào bấm chuông trước được giành
    quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ
    nhường quyền trả lời cho các bạn
    còn lại.

    1

    Câu 1. Trong các câu sau câu nào là mệnh đề?
    A. 15 là số nguyên tố

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    B. Không được đi học muộn.
    C. Hôm nay trời nắng.
    D. Bạn có đói không?
    ĐÁP ÁN

    A
    Answer

    2

    Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
    A. Không có số chẵn nào là số nguyên tố.

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    B.
    C. chia hết cho 11
    D. Phương trình có nghiệm hữu tỉ.
    ĐÁP ÁN

    C
    Answer

    3

    Cho mệnh đề , phương trình x2 – 2x – m2 = 0 có nghiệm". Phủ
    định của mệnh đề này là:
    A. “ phương trình vô nghiệm” .

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    B. “ phương trình có nghiệm kép”.
    C. “ phương trình vô nghiệm” .
    D. “ phương trình có nghiệm kép”.
    ĐÁP ÁN

    C
    Answer

    4

    Tìm mệnh đề đúng:
    A. “”.

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    B. “”.
    C. “”.
    D. “ vuông tại A ”.
    ĐÁP ÁN

    B
    Answer

    5

    Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng:
    A. “”.

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    B. “”.
    C. “”.
    D. “”.
    ĐÁP ÁN

    D
    Answer

    6

    Xét mệnh đề "n chia hết cho 12", với giá trị nào
    của n thì mệnh đề đúng:

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    A. 48

    B. 4

    C. 3

    D. 88

    ĐÁP ÁN

    A
    Answer

    7

    Phủ định của mệnh đề là
    A.

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    C.
    D.
    ĐÁP ÁN

    C
    Answer

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    01

    Ôn tập kiến thức trong bài

    02

    Hoàn thành bài tập trong SBT

    03

    Chuẩn bị bài mới “Tập hợp và các phép
    toán trên tập hợp”

    CẢM ƠN CÁC EM
    ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
     
    Gửi ý kiến