Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Tuan.png Giao_an_20252026.png 12_Bai_1_4_diem_cuc_Viet_Nam.flv FB_IMG_1757055812721.jpg IMG_20250905_141436.jpg IMG_20250421_064827.jpg IMG_20250421_064806.jpg IMG_20250421_064919.jpg IMG_20240909_145053.jpg Z5834746222482_db26d20fe5292d2c04503ff2b5a416b4.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg IMG_20240830_081253.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cơ Sở Tin Học Thanh Niên
    Ngày gửi: 23h:45' 25-04-2009
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    Hãy trình bày hiểu biết về
    người nguyên thủy trên đất nước ta :
    Đời sống vật chất
    Đời sống tinh thần
    Chương II:
    Bài 10:
    Nậm Tun
    Hang Hùm
    Sơn Vi
    Phùng Nguyên
    Thẩm Khuyên
    Thẩm Hai
    Kéo Lèng
    Bắc Sơn
    Hoà Bình
    Thung Lang
    Đông Sơn
    Hoa Lộc
    Núi Đọ
    Quỳnh Văn
    Thẩm Ồm
    Bàu Tró
    Hạ Long
    Rìu đá Núi Đọ
    Rìu đá Phùng Nguyên
    Rìu đá Hoa Lộc
    Rìu đá Lung Leng
    Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
    Rìu đá được đục,cưa tạo vai và
    mài nhẵn toàn thân
    Núi Đọ
    Hoa Lộc
    Phùng Nguyên
    Lung Leng
    Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
    Hình dáng cân đối và lưỡi rìu sắc bén hơn
    Năng suất lao động tăng hơn
    RÌU ĐÁ
    1. Công cụ sản xuất được cải tiến
    Cách nay 4000 – 3500 năm người nguyên thuỷ ở nước ta đã biết đục, cưa tạo vai, mài nhẵn ở lưỡi và toàn thân rìu  rìu đá có hình dáng cân đối, lưỡi rìu sắc bén  năng suất lao động tăng hơn
    Chương II:
    Bài 10:
    Núi Đọ
    Hoa Lộc
    Phùng Nguyên
    1. Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
    Di chỉ:
    Cách nay 4000 – 3500 năm, người nguyên thuỷ ở nước ta đã biết đục, cưa tạo vai, mài nhẵn ở lưỡi và toàn thân rìu đá  rìu có hình dáng cân đối, lưỡi rìu sắc bén  năng suất lao động tăng hơn
    + Ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc, Lung Leng
    Chương II:
    Bài 10:
    Hoa Lộc
    Phùng Nguyên
    Lung Leng
    * Công cụ sản xuất:
    * Đồ trang sức của người nguyên thuỷ:
    Đồ trang sức
    bằng vỏ sò, vỏ ốc
    Đồ trang sức
    bằng đá
    *Đồ gốm:
    Đồ đựng bằng đất nung
    Các hoạ tiết, hoa văn
    trên đồ gốm Hoa Lộc
    1. Công cụ sản xuất được cải tiến:
    Di chỉ:
    Cách nay 4000 – 3500 năm người nguyên thuỷ ở nước ta đã biết đục, cưa tạo vai, mài nhẵn ở lưỡi và toàn thân rìu đá  rìu có hình dáng cân đối, lưỡi rìu sắc bén  năng suất lao động tăng hơn
    Kĩ thuật chế tác khéo léo hơn, óc thẩm mỹ phát triển  địa bàn cư trú mở rộng xuống vùng đồng bằng
    + Ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc, Lung Leng
    + Rìu đá có vai, đồ trang sức và đồ gốm có in hoa văn.
     Đời sống người nguyên thuỷ ổn định hơn
    Chương II:
    Bài 10:
    Hoa văn gốm Phùng Nguyên
    Xỉ đồng
    2. Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?
    1. Công cụ sản xuất được cải tiến
    Chương II:
    Bài 10:
    2. Thuật luyện kim được phát minh
    - Nghề làm gốm phát triển và đồng được tìm thấy các cư dân cổ ở nước ta đã phát minh ra thuật luyện kim.
    2. Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?
    Cục đồng, xỉ đồng ở
    Phùng Nguyên, Hoa Lộc.
    1. Công cụ sản xuất được cải tiến
    Chương II:
    Bài 10:
    2. Thuật luyện kim được phát minh
    Di chỉ:
    + Ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc.
    + Cục đồng, dây đồng, xỉ đồng
     Thuật luyện kim ra đời góp phần cải tiến một bước lớn trong chế tác công cụ và làm tăng năng suất lao động.
    - Nghề làm gốm phát triển và đồng được tìm thấy các cư dân cổ ở nước ta đã phát minh ra thuật luyện kim.

    Hiện nay Việt Nam
    luôn là một trong những nước đi đầu
    về sản xuất và xuất khẩu gạo trên thế giới.
    VIỆT NAM
    3. Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
    Hãy cho biết đời sống của cư dân cổ Việt Nam sau hàng vạn năm phát triển từ thời nguyên thuỷ?
    1. Công cụ sản xuất được cải tiến
    Chương II:
    Bài 10:
    2. Thuật luyện kim được phát minh
    3. Nghề nông trồng lúa nước ra đời
    - Người nguyên thuỷ ở nước ta dần đã sống định cư, và công cụ sản xuất có nhiều cải tiến.
    VIỆT NAM
    3. Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
    Hãy cho biết vai trò của cây lúa đối với đời sống của các cư dân cổ ở Việt Nam?
    1. Công cụ sản xuất được cải tiến
    Chương II:
    Bài 10:
    2. Thuật luyện kim được phát minh
    3. Nghề nông trồng lúa nước ra đời
    - Người nguyên thuỷ ở nước ta dần đã sống định cư, và công cụ sản xuất có nhiều cải tiến.
    - Trồng trọt phát triển + nhiều giống lúa hoang bản địa được chọn là cây lương thực chính của cư dân cổ
    3. Nghề nông trồng lúa nước ra đời như thế nào?
    1. Công cụ sản xuất được cải tiến
    Chương II:
    Bài 10:
    2. Thuật luyện kim được phát minh
    3. Nghề nông trồng lúa nước ra đời
    - Người nguyên thuỷ ở nước ta dần đã sống định cư, và công cụ sản xuất có nhiều cải tiến.
    Di chỉ:
    + Ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc.
    + Lưỡi cuốc đá, hạt gạo cháy
    - Trồng trọt phát triển + nhiều giống lúa hoang bản địa được chọn là cây lương thực chính của cư dân cổ
    3. Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
    VIỆT NAM
    Nghề nông trồng lúa nước
    xuất hiện sớm ở Việt Nam.
    1. Công cụ sản xuất được cải tiến
    Chương II:
    Bài 10:
    2. Thuật luyện kim được phát minh
    3. Nghề nông trồng lúa nước ra đời
    - Người nguyên thuỷ ở nước ta dần đã sống định cư, và công cụ sản xuất có nhiều cải tiến.
    Di chỉ:
    + Ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc.
    + Lưỡi cuốc đá, hạt gạo cháy
     Nghề nông trồng lúa nước sớm xuất hiện ở Việt Nam, góp phần ổn định và nâng cao dần cuộc sống của các cư dân cổ trên đất nước ta.
    - Trồng trọt phát triển + nhiều giống lúa hoang bản địa được chọn là cây lương thực chính của cư dân cổ
    Đề kiểm tra tự luận 45 phút Học kì I:
    Công cụ đá được tìm thấy
    tại di chỉ Phùng Nguyên
    Quan sát 2 hình bên, em hãy cho biết:
    Sự khác biệt về hình dáng và công dụng của 2 nhóm công cụ đó
    Kĩ thuật chế tác công cụ đá đã được cải tiến như thế nào? Ý nghĩa của việc công cụ sản xuất được cải tiến?
    Công cụ được tìm thấy tại di chỉ Núi Đọ
    a. - Công cụ chặt đập Núi Đọ được ghè đẽo thô sơ, hình dáng đơn giản tựa như các mảnh đá vỡ tự nhiên.
    Rìu đá Phùng Nguyên được mài nhẵn, hình dáng cân đối.
    b. - Cách nay 4000 – 3500 năm người nguyên thuỷ ở nước ta đã biết đục, cưa tạo vai, mài nhẵn ở lưỡi và toàn thân rìu  rìu đá có hình dáng cân đối, lưỡi rìu sắc bén  năng suất lao động tăng hơn.
    3 điểm
    2. Trong các di chỉ được tìm thấy ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những gì? Theo em những hiện vật nào là tiểu biểu nhất? Vì sao?
    - Tiểu biểu nhất là hiện vật:
    + Cục đồng, dây đồng, xỉ đồng
    + Lưỡi cuốc đá, hạt gạo cháy

     Chứng minh được nghề nông trồng lúa nước và thuật luyện kim sớm xuất hiện ở Việt Nam.
    Các hiện vật: công cụ đá được mài nhẵn toàn thân và ở lưỡi, các đồ trang sức đơn giản, đồ gốm có in hoa văn, các cục đồng, dây đồng, xỉ đồng, hạt gạo cháy…
    3 điểm
    3. Nêu ý nghĩa của 2 phát minh lớn tạo ra bước chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế của cư dân cổ ở Việt Nam.
    Ý nghĩa:
    - Thuật luyện kim :năng suất lao động tăng, của cải dồi dào, cuộc sống ổn định.
    - Nghề nông trồng lúa nước giúp con người chủ động hơn trong trồng trọt và tích lũy lương thực.
    3 điểm
     Nghề nông trồng lúa nước và thuật luyện kim sớm xuất hiện góp phần ổn định và nâng cao dần cuộc sống của các cư dân cổ trên đất nước ta.
    3. Tại thành phố Hồ Chí Minh, có tìm thấy dấu tích của người nguyên thuỷ không?
    Hãy kể tên các di chỉ khảo cổ chính ở thành phố chúng ta.
    - Tại thành phố Hồ Chí Minh, không tìm thấy dấu tích của người nguyên thuỷ mà chỉ tìm thấy các dấu tích của các cư dân cổ ở đây vào những thế kỉ trước Công nguyên.
    1 điểm
    - Các di chỉ khảo cổ chính ở thành phố Hồ Chí Minh:
    Trung tâm Sài Gòn (Quận 1)
    Di chỉ chùa Hội Sơn (Thủ Đức)
    Di chỉ Bến Đò (ven sông Đồng Nai)
    Di chỉ Bình Đa (ven sông Đồng Nai)
    3. Tại thành phố Hồ Chí Minh, có di chỉ khảo cổ nào?
    Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những hiện vật gì ở các di chỉ này?
    1 điểm
    Các di chỉ khảo cổ tại thành phố Hồ Chí Minh:
    - Trung tâm Sài Gòn (Quận 1): tìm thấy nhiều loại công cụ bằng đá, bằng đồng, các mảnh gốm và di cốt người cổ.
    Di chỉ chùa Hội Sơn (Thủ Đức): tìm thấy một số đồ trang sức
    Di chỉ Bến Đò (ven sông Đồng Nai): tìm thấy 500 công cụ đá + 1200 mảnh gốm có hoa văn
    Di chỉ Bình Đa (ven sông Đồng Nai): tìm thấy bộ đàn đá
     
    Gửi ý kiến