Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ai đã đặt tên cho dòng sông- Phần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hoài
Ngày gửi: 11h:27' 31-03-2024
Dung lượng: 79.5 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hoài
Ngày gửi: 11h:27' 31-03-2024
Dung lượng: 79.5 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
NGỮ
VĂN 11
BÀI 7 GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ
Ai đã đặt tên cho dòng
sông?
Hoàng Phủ Ngọc Tường
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
Giáo viên: Nguyễn Thị Hoài
NGỮ
VĂN 11
BÀI
1
Lắng nghe
ca khúc
“Huế tình
yêu của tôi”
của nhạc sĩ
Trương Tuyết
Mai. Và trả
lời các câu
KHỞI ĐỘNG
- Bạn biết gì về thành
phố Huế? Hãy chia sẻ
với các bạn của mình về
điều đó.
- Dựa vào nhan đề và
hình ảnh minh họa
trong SGK trang 11,
bạn dự đoán gì về nội
dung của văn bản?
Huế là thành phố tỉnh lỵ
của tỉnh Thừa Thiên Huế,
Việt Nam;
Huế từng là kinh đô (cố
đô Huế) của Việt Nam dưới
triều Tây Sơn và triều
Nguyễn;
Những địa danh nổi bật
là sông Hương và những di
sản để lại của triều
đại phong kiến, Thành phố
có năm danh hiệu UNESCO
ở Việt Nam: Quần thể di
tích
Cố
đô
Huế (1993), Nhã
nhạc
cung
đình
NGỮ
VĂN 11
I
BÀI
1
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
A VĂN
Kí
Khái
niệm
Đặc
trưng
là tên gọi một nhóm các thể/ tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi
hư cấu có khả năng dung hợp các phương thức tự sự, miêu
tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin,... nhằm tái hiện những
trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm và bộc lộ
trực tiếp những cảm nghĩ của tác giả.
Tùy vào mục đích, sự bộc lộ cái tôi của tác giả và cách
tổ chức các phương tiện biểu đạt mà tác phẩm kí được
gọi là tùy bút, tản văn, phóng sự hay kí sự, truyện kí,
hồi kí, du kí, ...
NGỮ
VĂN 11
I
1
BÀI
1
TÙY BÚT, TẢN VĂN
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Tùy bút
Khái
niệm
Là tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập
trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự
Chihợp
tiết, giữa
sự kiện
cơ,tình.
là tiền đề để bộc lộ
kết
tựchỉ
sựlà
vàcái
trữ
cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người
và cuộc sống.
Đặc
trưng
Ngôn ngữ tùy bút giàu chất thơ.
Sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự do, tài
hoa trong liên tưởng gắn với cái tôi tác giả.
NGỮ
VĂN 11
I
2
BÀI
1
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Tản văn
Khái
niệm
Tản văn là một dạng văn xuôi gần với tùy bút.
Tản văn thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị
luận, miêu tả thiên nhiên, khắc họa nhân vật.
Đặc
trưng
Tản văn chú trọng việc nêu lên được nét chính của hiện
tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của
tác giả.
Sức hấp dẫn ở tản văn chủ yếu ở khả năng phát hiệ
những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng t
phẩm.
NGỮ
VĂN 11
I
3
BÀI
1
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Yếu tố trữ tình và tự sự trong tùy bút và tản
văn
Yếu tố kể chuyện,
thể hiện qua việc
ghi chép, thuật lại
các sự việc, câu
chuyện, chuỗi tình
tiết liên liên quan
tới hành vi, diễn
biến tâm trạng, tình
cảm của nhân vật
hay lịch sử, phong
tục được đề cập
Yếu tố thể hiện
trực tiếp tình cảm,
cảm xúc của cái tôi
tác giả trong tùy
bút hay của người
kể chuyện, quan
sát, miêu tả trong
tản văn.
NGỮ
VĂN 11
I
4
BÀI
1
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Cái “tôi “ của tác giả trong tác phẩm
Tổng thể những nét
riêng biệt, nổi bật làm
nên phẩm chất tinh
thần độc đáo của tác
giả, thể hiện trong tác
phẩm văn học nói
chung, đặc biệt trong
các tác phẩm giàu yêu
tố trữ tình như thơ trữ
tình hay tùy bút, tản
văn
Dấu hiệu: quan
niệm về cái đẹp;
qua cách nhìn, cách
cảm về thế giới và
con người; qua cách
biểu đạt riêng giàu
tính sáng tạo và
thẩm mĩ;…
Nêu những nét chính mà em biết về tiểu sử và sự
nghiệp sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường? Điều
gì khiến em ấn tượng nhất về tác giả này?
HIẾU HỌC TẬP SỐ 1
* Tiểu sử
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
* Sự nghiệp sáng tác
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
NGỮ
VĂN 11
II
BÀI
1
Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
ĐỌC VĂN BẢN
1 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Sự nghiệp sáng tác:
-Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nhà văn,
đồng thời cùng là một nhà văn hóa và có sự
gắn bó sâu sắc với Huế. Ông có sở trường
về tùy bút – bút kí.
Tiểu sử:
Sinh năm1937 tại thành phố Huế. Ông
mất ngày 24 tháng 7 năm 2023. Quê ở
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
-Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao
trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất nhiều
ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo ảnh” (1999)
…
NGỮ
VĂN 11
II
BÀI
1
Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
ĐỌC VĂN BẢN
1 Tìm hiểu chung
b. Văn bản
Xuất xứ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thể loại:
Đề tài:
Chủ đề:
NGỮ
VĂN 11
II
BÀI
1
Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
ĐỌC VĂN BẢN
1 Tìm hiểu chung
b. Văn bản
Xuất xứ
“Ai đã đặt tên
cho
dòng
sông?” là bài kí
xuất sắc của
Hoàng
Phủ
Ngọc
Tường
viết tại Huế
năm 1981, in
trong tập bút kí
cùng tên năm
1986.
Thể loại:
Tùy bút
Đề tài:
Chủ đề:
Dòng sông
quê hương
(sông Hương)
Thể hiện lòng
yêu nước, tinh
thần dân tộc
gắn liền với tình
yêu thiên nhiên
sâu
sắc,
với
truyền
thống
văn hóa, lịch sử
lâu đời.
VĂN 11
BÀI 7 GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ
Ai đã đặt tên cho dòng
sông?
Hoàng Phủ Ngọc Tường
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
Giáo viên: Nguyễn Thị Hoài
NGỮ
VĂN 11
BÀI
1
Lắng nghe
ca khúc
“Huế tình
yêu của tôi”
của nhạc sĩ
Trương Tuyết
Mai. Và trả
lời các câu
KHỞI ĐỘNG
- Bạn biết gì về thành
phố Huế? Hãy chia sẻ
với các bạn của mình về
điều đó.
- Dựa vào nhan đề và
hình ảnh minh họa
trong SGK trang 11,
bạn dự đoán gì về nội
dung của văn bản?
Huế là thành phố tỉnh lỵ
của tỉnh Thừa Thiên Huế,
Việt Nam;
Huế từng là kinh đô (cố
đô Huế) của Việt Nam dưới
triều Tây Sơn và triều
Nguyễn;
Những địa danh nổi bật
là sông Hương và những di
sản để lại của triều
đại phong kiến, Thành phố
có năm danh hiệu UNESCO
ở Việt Nam: Quần thể di
tích
Cố
đô
Huế (1993), Nhã
nhạc
cung
đình
NGỮ
VĂN 11
I
BÀI
1
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
A VĂN
Kí
Khái
niệm
Đặc
trưng
là tên gọi một nhóm các thể/ tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi
hư cấu có khả năng dung hợp các phương thức tự sự, miêu
tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin,... nhằm tái hiện những
trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm và bộc lộ
trực tiếp những cảm nghĩ của tác giả.
Tùy vào mục đích, sự bộc lộ cái tôi của tác giả và cách
tổ chức các phương tiện biểu đạt mà tác phẩm kí được
gọi là tùy bút, tản văn, phóng sự hay kí sự, truyện kí,
hồi kí, du kí, ...
NGỮ
VĂN 11
I
1
BÀI
1
TÙY BÚT, TẢN VĂN
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Tùy bút
Khái
niệm
Là tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập
trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự
Chihợp
tiết, giữa
sự kiện
cơ,tình.
là tiền đề để bộc lộ
kết
tựchỉ
sựlà
vàcái
trữ
cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người
và cuộc sống.
Đặc
trưng
Ngôn ngữ tùy bút giàu chất thơ.
Sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự do, tài
hoa trong liên tưởng gắn với cái tôi tác giả.
NGỮ
VĂN 11
I
2
BÀI
1
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Tản văn
Khái
niệm
Tản văn là một dạng văn xuôi gần với tùy bút.
Tản văn thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị
luận, miêu tả thiên nhiên, khắc họa nhân vật.
Đặc
trưng
Tản văn chú trọng việc nêu lên được nét chính của hiện
tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của
tác giả.
Sức hấp dẫn ở tản văn chủ yếu ở khả năng phát hiệ
những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng t
phẩm.
NGỮ
VĂN 11
I
3
BÀI
1
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Yếu tố trữ tình và tự sự trong tùy bút và tản
văn
Yếu tố kể chuyện,
thể hiện qua việc
ghi chép, thuật lại
các sự việc, câu
chuyện, chuỗi tình
tiết liên liên quan
tới hành vi, diễn
biến tâm trạng, tình
cảm của nhân vật
hay lịch sử, phong
tục được đề cập
Yếu tố thể hiện
trực tiếp tình cảm,
cảm xúc của cái tôi
tác giả trong tùy
bút hay của người
kể chuyện, quan
sát, miêu tả trong
tản văn.
NGỮ
VĂN 11
I
4
BÀI
1
TRI THỨC NGỮ VĂN
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Cái “tôi “ của tác giả trong tác phẩm
Tổng thể những nét
riêng biệt, nổi bật làm
nên phẩm chất tinh
thần độc đáo của tác
giả, thể hiện trong tác
phẩm văn học nói
chung, đặc biệt trong
các tác phẩm giàu yêu
tố trữ tình như thơ trữ
tình hay tùy bút, tản
văn
Dấu hiệu: quan
niệm về cái đẹp;
qua cách nhìn, cách
cảm về thế giới và
con người; qua cách
biểu đạt riêng giàu
tính sáng tạo và
thẩm mĩ;…
Nêu những nét chính mà em biết về tiểu sử và sự
nghiệp sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường? Điều
gì khiến em ấn tượng nhất về tác giả này?
HIẾU HỌC TẬP SỐ 1
* Tiểu sử
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
* Sự nghiệp sáng tác
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
NGỮ
VĂN 11
II
BÀI
1
Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
ĐỌC VĂN BẢN
1 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Sự nghiệp sáng tác:
-Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nhà văn,
đồng thời cùng là một nhà văn hóa và có sự
gắn bó sâu sắc với Huế. Ông có sở trường
về tùy bút – bút kí.
Tiểu sử:
Sinh năm1937 tại thành phố Huế. Ông
mất ngày 24 tháng 7 năm 2023. Quê ở
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
-Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao
trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất nhiều
ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo ảnh” (1999)
…
NGỮ
VĂN 11
II
BÀI
1
Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
ĐỌC VĂN BẢN
1 Tìm hiểu chung
b. Văn bản
Xuất xứ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thể loại:
Đề tài:
Chủ đề:
NGỮ
VĂN 11
II
BÀI
1
Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
ĐỌC VĂN BẢN
1 Tìm hiểu chung
b. Văn bản
Xuất xứ
“Ai đã đặt tên
cho
dòng
sông?” là bài kí
xuất sắc của
Hoàng
Phủ
Ngọc
Tường
viết tại Huế
năm 1981, in
trong tập bút kí
cùng tên năm
1986.
Thể loại:
Tùy bút
Đề tài:
Chủ đề:
Dòng sông
quê hương
(sông Hương)
Thể hiện lòng
yêu nước, tinh
thần dân tộc
gắn liền với tình
yêu thiên nhiên
sâu
sắc,
với
truyền
thống
văn hóa, lịch sử
lâu đời.
 





