Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chủ đề 4: Vấn đề giới trong chọn nghề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thu Hương
Ngày gửi: 14h:13' 20-09-2026
Dung lượng: 415.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thu Hương
Ngày gửi: 14h:13' 20-09-2026
Dung lượng: 415.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 10
CHỦ ĐỀ 3. RÈN LUYỆN BẢN THÂN
(Số tiết: 6 tiết 23 đến tiết 32)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được biểu hiện của người có trách nhiệm trong công việc và trong việc hỗ trợ
người khác; thực hiện được trách nhiệm khi nhận một nhiệm vụ chung của lớp.
– Chỉ ra được những việc làm thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó; phân
biệt được ba phẩm chất này qua tình huống cụ thể.
– Thể hiện được sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó để đạt được mục tiêu đã đề ra
trong ít nhất hai tình huống của sách giáo khoa.
– Nêu được biểu hiện của người có tư duy phản biện và sáu yêu cầu khi tư duy phản biện.
– Hình thành được tư duy phản biện khi đánh giá sự vật, hiện tượng: đánh giá được một
nhận định quen thuộc bằng lí lẽ và dẫn chứng, có xét đến quan điểm trái chiều.
– Kể được ba loại kế hoạch tài chính cá nhân là ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và nêu được
các bước xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân.
– Xây dựng được ít nhất một kế hoạch tài chính cá nhân hợp lí cho một mục tiêu ngắn
hạn hoặc trung hạn của bản thân, có bảng thu – chi – tồn cân đối và có người hỗ trợ.
– Rèn luyện được tính trách nhiệm, tự trọng, tự chủ và ý chí vượt khó trong việc thực
hiện mục tiêu của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi tự chủ sắp xếp
việc học và việc nhà, khi vượt qua khó khăn để giữ đúng cam kết; năng lực thiết kế và tổ
chức hoạt động khi lập kế hoạch tài chính cá nhân có mục tiêu, mốc thời gian, bảng thu chi
và người hỗ trợ.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định
của mình; giao tiếp và hợp tác khi hỗ trợ bạn cùng hoàn thành nhiệm vụ chung; giải quyết
vấn đề và sáng tạo khi tìm cách xoay xở trước khó khăn và khi phản biện một nhận định
nghe có vẻ hiển nhiên.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
+ 1.2.NC1a. Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội
dung số: Kiểm tra nguồn thông tin trước khi đưa ra nhận xét, đánh giá.
+ 2.2.NC1a. Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp:
Chia sẻ minh chứng về biểu hiện trách nhiệm, tự chủ, tư duy phản biện trong nhóm.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: làm đến nơi đến chốn việc mình đã nhận, không đẩy phần khó cho bạn khác
trong nhóm.
Trung thực: ghi đúng khoản thu, khoản chi của mình; không phóng đại kết quả rèn luyện
để lấy điểm.
Chăm chỉ: kiên trì theo đuổi mục tiêu tài chính đã đặt ra trong nhiều tuần, không bỏ dở khi
gặp trở ngại.
Nhân ái: sẵn sàng hỗ trợ bạn gặp khó khăn mà không làm bạn thấy mình kém cỏi; tôn trọng
hoàn cảnh kinh tế khác nhau của các bạn trong lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 18–25 và sách giáo viên; tivi và máy tính của lớp; giấy A3 hoặc A4, bút
màu, giấy nhớ nhiều màu; bản in bảng chỉ báo năng lực số rút gọn cho học sinh tự soi; bản
in gợi ý chia các khoản chi trong tháng do phần mềm trí tuệ nhân tạo đưa ra, đã chuẩn bị từ
trước; phiếu học tập ở Phụ lục 1; tư liệu về một tấm gương vượt khó của địa phương; một
video hoặc trò chơi ngắn để khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; bảng ghi các khoản mình đã thu và đã chi
trong hai tuần gần đây, ghi bằng tay ở nhà.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in bảng chỉ
báo năng lực số và bản in gợi ý chia khoản chi đã chuẩn bị sẵn, chép khung kế hoạch tài
chính ở sách giáo khoa trang 22 lên bảng lớp. Mọi phép tính thu – chi – tồn đều làm bằng
tay trên giấy, không cần bảng tính điện tử và không cần thiết bị riêng của học sinh.
An toàn: chủ đề có nói đến tiền nên lớp thống nhất bốn quy ước: mọi con số chi tiêu đưa ra
thảo luận chung là số giả định hoặc đã làm tròn, không so bì hoàn cảnh gia đình, không ai
phải kể thu nhập của bố mẹ, và phiếu kế hoạch tài chính là của riêng từng em. Học sinh
không đăng nhập tài khoản cá nhân, không nhập tên thật, số điện thoại, địa chỉ nhà hay bất
kì thông tin ngân hàng nào lên các trang trên mạng. Khi làm thêm để có thu nhập theo gợi ý
của sách, học sinh chỉ làm những việc phù hợp sức khoẻ, có bố mẹ biết và đồng ý, không
làm vào giờ học và không đi xa một mình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: nhận nhiệm vụ có trách nhiệm → tự chủ, tự trọng, vượt khó → nghĩ có phản
biện → biết liệu cơm gắp mắm → lập kế hoạch tài chính của chính mình → rèn luyện lâu
dài.
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
19
Người có trách nhiệm khác người vô tâm
ở chỗ nào?
Bảng hai nhóm biểu hiện: trách
nhiệm trong công việc và trong hỗ
trợ người khác
45 phút
20
Em đã có trách nhiệm đến đâu với nhiệm
vụ được giao?
Phiếu tự soi trách nhiệm và thẻ cam
kết một việc chung của lớp
45 phút
21
Tự chủ, tự trọng, ý chí vượt khó khác
nhau thế nào?
Bảng ba cột việc làm minh hoạ cho
ba phẩm chất
45 phút
22
Vinh đã tự chủ và vượt khó bằng những
Phiếu phân tích tình huống Vinh và
45 phút
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
việc gì?
liên hệ bản thân
23
Người có tư duy phản biện nghĩ khác
người khác ra sao?
Danh sách biểu hiện và sáu yêu cầu
khi tư duy phản biện
45 phút
24
Em đang mạnh, đang yếu ở chỉ báo năng
lực số nào?
Phiếu tự soi năng lực số: hai chỉ
báo còn yếu kèm minh chứng và
việc sẽ làm
45 phút
25
Có mấy loại kế hoạch tài chính và bạn
Trang đã tính thế nào?
Phiếu đọc hiểu kế hoạch tài chính
của bạn Trang, có kiểm lại phép
tính
45 phút
26
Xây dựng một kế hoạch tài chính đi qua
những bước nào?
Sơ đồ các bước xây dựng kế hoạch
tài chính cá nhân do nhóm dựng lại
45 phút
27
Phiếu đối chiếu gợi ý của máy với
Máy chia khoản chi có hợp với hoàn cảnh
chi tiêu thật, có cột lí do không
nhà em không?
khớp
45 phút
28
Bốn bạn trong bốn tình huống nên xử sự
thế nào?
Bốn phương án ứng xử thể hiện
trách nhiệm, tự chủ, tự trọng, ý chí
vượt khó
45 phút
29
Hai nhận định nghe rất thuận tai kia có
đúng không?
Bài phản biện hai nhận định, có lí
lẽ, dẫn chứng và quan điểm trái
chiều
45 phút
30
Phần đầu kế hoạch tài chính cá
Mục tiêu tài chính của em là gì và cần bao
nhân: mục tiêu, số tiền cần, số đã
nhiêu tiền?
có, số còn thiếu
45 phút
31
Bảng thu – chi – tồn của kế hoạch
Em kiếm thêm và tiết kiệm bằng cách nào
tài chính cá nhân và danh sách
cho đủ?
người hỗ trợ
45 phút
32
Em sẽ rèn luyện tiếp những gì sau chủ đề
này?
45 phút
Kế hoạch rèn luyện bốn phẩm chất
và phiếu tự đánh giá chủ đề
TIẾT 19. BIỂU HIỆN CỦA NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM
Hoạt động 1. Mở đầu – Việc ấy cuối cùng ai làm (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên nhu cầu rèn luyện bản thân và làm xuất hiện câu hỏi thế nào là làm
việc có trách nhiệm.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 18 với hình bạn
học sinh bước lên những bậc thang đi lên, rồi nêu một chuyện quen thuộc: nhóm bốn bạn
được giao làm báo tường, đến hạn chỉ có một bạn thức làm nốt. Học sinh trả lời ba câu hỏi ở
mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách những từ
lớp dùng để gọi tên người làm việc có trách nhiệm, ghi trên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên chiếu tranh mở đầu ở sách giáo khoa trang 18,
kể tình huống báo tường và phát Phụ lục 1, yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A
trong ba phút.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc các
em nghĩ về nhóm mình từng làm chứ không nói chuyện chung chung.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng
những từ các em dùng và gom lại thành hai cột: làm xong việc của mình và giúp người
khác cùng xong việc.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Hai cột trên bảng chính là hai mặt của trách
nhiệm mà chủ đề này sẽ đi tới, và cả hai đều là thứ rèn luyện được chứ không phải trời
cho.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết bốn định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 19, từ trách
nhiệm, tự chủ, tự trọng, ý chí vượt khó đến tư duy phản biện và kế hoạch tài chính cá nhân.
b) Nội dung: Mười sáu nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 19 đến tiết 29, bám tám hoạt
động của sách giáo khoa trang 20 đến trang 25.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Hai nhóm biểu hiện của người có trách nhiệm (37')
a) Mục tiêu: Nêu được biểu hiện của người có trách nhiệm trong công việc và trong việc hỗ
trợ người khác cùng thực hiện nhiệm vụ.
b) Nội dung: Học sinh đọc hai thẻ gợi ý ở sách giáo khoa trang 20: trách nhiệm trong công
việc là bảo đảm hoàn thành các công việc được giao; trách nhiệm trong việc hỗ trợ người
khác là hướng dẫn cách làm, cho lời khuyên. Các nhóm bổ sung thêm biểu hiện cho mỗi thẻ,
mỗi biểu hiện kèm một việc có thật ở lớp mình.
c) Sản phẩm: Bảng hai nhóm biểu hiện trên giấy A3 của nhóm, mỗi nhóm ít nhất bốn biểu
hiện, mỗi biểu hiện kèm một việc thật; những biểu hiện dễ nhầm được đánh dấu riêng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát giấy A3 và bút
màu, chiếu hai thẻ gợi ý ở sách giáo khoa trang 20 và nêu rõ mỗi biểu hiện phải kèm một
việc có thật.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm liệt kê biểu hiện và tìm việc thật minh chứng.
Giáo viên đi từng nhóm, hỏi nhóm nào ghi chung chung: nếu bạn ấy không làm thế thì
hậu quả rơi vào ai, và giúp bạn kiểu nào thì bạn tiến bộ, kiểu nào lại thành làm hộ.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng hai phút.
Ba nhóm còn lại nêu biểu hiện mình xếp khác và giải thích, đặc biệt ở ranh giới giữa hỗ
trợ và làm thay.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Trách nhiệm không dừng ở việc mình xong phần
mình. Người có trách nhiệm với việc chung còn để mắt xem ai đang mắc kẹt và giúp bạn
tự làm được, chứ không giành làm thay rồi kể công.
TIẾT 20. TỰ SOI TRÁCH NHIỆM CỦA BẢN THÂN
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã dựng xong bảng biểu hiện của người có trách nhiệm.
Tiết này lấy chính bảng ấy làm thước đo, soi lại việc mình đã nhận và đã làm.
Nhiệm vụ 2.2. Nhìn lại trách nhiệm của em với nhiệm vụ được giao (20')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được việc bản thân đã làm tốt và chưa làm tốt khi thực hiện nhiệm vụ
được giao, có dẫn chứng cụ thể.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ hai ở sách giáo khoa trang 20, mỗi học sinh nhớ lại ba
nhiệm vụ gần nhất mình được giao ở lớp, ở nhà hoặc ở nhóm bạn, rồi tự chấm theo bảng
biểu hiện tiết trước với ba mức: làm đủ và đúng hạn, làm nhưng muộn hoặc qua loa, chưa
làm.
c) Sản phẩm: Phiếu tự soi trách nhiệm của mỗi học sinh với ba nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ có
mức tự chấm và một câu giải thích vì sao lại ở mức đó.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên nêu ba mức tự chấm và nhắc quy ước: phiếu
này để tự sửa, không lấy điểm, không so sánh giữa các em.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh làm phiếu cá nhân. Giáo viên đi một vòng, giúp
em nào chấm mức nào cũng tốt bằng câu hỏi: việc ấy em nộp đúng hạn hay có người phải
nhắc, và ai là người chịu hậu quả khi em chậm.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Ba học sinh xung phong chia sẻ một nhiệm vụ mình làm chưa
tốt và lí do thật. Lớp nghe, không bình luận về người, chỉ nêu mình cũng từng gặp hoàn
cảnh tương tự.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Lí do nào cũng có thể tìm ra, nhưng việc chung
thì vẫn nằm đó chờ người làm. Bước đầu của trách nhiệm là nhận đúng phần mình đã bỏ
lỡ, không tìm chỗ đổ lỗi.
Nhiệm vụ 2.3. Nhận một việc chung của lớp và cam kết thực hiện (22')
a) Mục tiêu: Thực hiện được trách nhiệm khi nhận một nhiệm vụ chung của lớp và hỗ trợ
được người cùng tham gia.
b) Nội dung: Lớp lập danh sách những việc chung đang cần người trong tháng này như trực
nhật, trang trí lớp, giúp bạn học yếu môn nào đó, chuẩn bị tiết sinh hoạt dưới cờ. Mỗi học
sinh nhận một việc, ghi rõ mình làm gì, làm khi nào, làm cùng ai và sẽ hỗ trợ bạn nào trong
nhóm.
c) Sản phẩm: Thẻ cam kết của mỗi học sinh gồm bốn dòng: việc nhận, thời hạn, người
cùng làm, phần hỗ trợ dành cho bạn; toàn bộ thẻ được dán thành bảng phân công của lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên cùng lớp lập danh sách việc chung đang cần
người, phát mỗi em một thẻ giấy và nêu rõ bốn dòng bắt buộc phải ghi.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh chọn việc và viết thẻ, sau đó những em cùng một
việc ngồi lại thống nhất ai làm phần nào. Giáo viên nhắc mỗi nhóm phải có một dòng nói
rõ nếu một bạn bận đột xuất thì ai đỡ phần bạn ấy.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Các nhóm việc lần lượt đọc phân công. Lớp góp ý cho những
việc còn chưa rõ thời hạn hoặc chưa rõ người thay thế, rồi dán thẻ thành bảng phân công
chung.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Một lời hứa chỉ thành trách nhiệm khi nói rõ làm
gì, xong lúc nào và ai đỡ khi mình vướng. Bảng phân công này sẽ được lấy ra đối chiếu ở
tiết cuối chủ đề.
TIẾT 21. TỰ CHỦ, TỰ TRỌNG VÀ Ý CHÍ VƯỢT KHÓ
Kết nối hai tiết (3'): Hai tiết đầu lớp đã làm rõ chuyện trách nhiệm với việc được giao. Tiết
này thêm ba phẩm chất đi kèm, ba thứ quyết định em có giữ được việc mình đã nhận hay
không.
Nhiệm vụ 2.4. Phân biệt ba phẩm chất qua việc làm cụ thể (42')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được những việc làm thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt
khó; phân biệt được ba phẩm chất này qua việc làm cụ thể.
b) Nội dung: Học sinh đọc ba gợi ý ở sách giáo khoa trang 20: việc làm thể hiện sự tự chủ
là quyết định tham gia câu lạc bộ phù hợp với sở thích và khả năng của bản thân, không
theo người khác hoặc số đông; việc làm thể hiện ý chí vượt khó là vượt lên khó khăn để
hoàn thành các nhiệm vụ được giao; việc làm thể hiện sự tự trọng là hoàn thành công việc
được giao. Mỗi nhóm bổ sung thêm việc làm cho từng cột và thử xếp một số việc khó phân
định.
c) Sản phẩm: Bảng ba cột của nhóm trên giấy A3, mỗi cột ít nhất bốn việc làm; riêng hai
việc khó phân định được ghi ở giữa hai cột kèm lí giải của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên chiếu ba gợi ý ở sách giáo khoa trang 20, kẻ ba
cột lên bảng và giao thêm hai việc khó phân định để nhóm thử xếp: từ chối chép bài cho
bạn dù bạn giận, và tự nhận lỗi trước lớp khi không ai biết mình sai.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm điền ba cột và tranh luận về hai việc khó. Giáo
viên gợi ý bằng ba câu hỏi phân biệt: việc này em tự quyết hay theo số đông, việc này em
làm vì sợ mất mặt hay vì thấy phải như thế, và việc này khó ở chỗ nào mà cần cố gắng.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Bốn nhóm trình bày bảng, tập trung vào hai việc khó phân
định. Lớp phản biện: cùng một việc có thể vừa là tự trọng vừa là vượt khó không, và vì
sao.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Tự chủ là tự mình quyết và chịu trách nhiệm về
quyết định đó; tự trọng là giữ giá trị của mình ngay cả khi không ai nhìn; ý chí vượt khó
là vẫn đi tiếp khi việc trở nên nặng. Ba thứ này thường xuất hiện cùng nhau trong một
việc, và ranh giới không phải lúc nào cũng cần tách bạch.
TIẾT 22. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG VÀ LIÊN HỆ BẢN THÂN
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã phân biệt được ba phẩm chất trên lí thuyết. Tiết này
soi ba phẩm chất ấy trong một câu chuyện có thật ở sách và trong hoàn cảnh của chính
mình.
Nhiệm vụ 2.5. Tự chủ, tự trọng, vượt khó trong tình huống của Vinh (20')
a) Mục tiêu: Xác định được những việc làm thể hiện sự tự chủ, tự trọng và ý chí vượt khó
trong tình huống cụ thể ở sách giáo khoa.
b) Nội dung: Học sinh đọc tình huống ở sách giáo khoa trang 21: từ ngày bố mẹ đi làm xa,
hai anh em Vinh chuyển đến ở cùng ông bà; Vinh sắp xếp thời gian, phân công công việc
hợp lí giữa việc học và giúp đỡ ông bà, hứa với bố mẹ chăm sóc và bảo ban em trai học
hành, còn tranh thủ làm thêm những công việc phù hợp khả năng; anh họ muốn giúp nhưng
Vinh nói khi nào thực sự khó khăn sẽ nhờ. Nhóm gạch ra từng việc làm của Vinh và xếp
vào ba phẩm chất.
c) Sản phẩm: Phiếu phân tích của nhóm: mỗi dòng là một việc làm của Vinh, cột bên cạnh
ghi việc ấy thể hiện phẩm chất nào và vì sao.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên đọc to tình huống ở sách giáo khoa trang 21 và
giao nhiệm vụ gạch chân từng việc làm của Vinh trước khi xếp loại.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm gạch việc làm và xếp vào ba phẩm chất. Giáo
viên lưu ý một chi tiết dễ bỏ qua là câu trả lời của Vinh với anh họ, và hỏi: câu ấy cho
thấy điều gì ở Vinh.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Ba nhóm trình bày. Lớp tranh luận riêng về câu Vinh từ chối
nhận giúp: đó là tự trọng hay là bướng bỉnh, và ranh giới nằm ở đâu.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Vinh tự chủ khi sắp xếp được việc học và việc
nhà, tự trọng khi không dựa dẫm lúc mình còn xoay xở được, vượt khó khi vẫn giữ kết
quả học tập tốt giữa bộn bề. Tự trọng không có nghĩa là từ chối mọi giúp đỡ, mà là biết
lúc nào thật sự cần nhờ.
Nhiệm vụ 2.6. Liên hệ ba phẩm chất với hoàn cảnh của chính em (22')
a) Mục tiêu: Chia sẻ được việc bản thân đã thực hiện sự tự chủ, tự trọng và ý chí vượt khó;
xác định được một khó khăn đang gặp và cách vượt qua.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ ba ở sách giáo khoa trang 21, mỗi học sinh kể một việc
mình đã tự quyết định và tự chịu trách nhiệm, một lần mình giữ được lòng tự trọng, một khó
khăn mình đã hoặc đang phải vượt qua; sau đó ghi cách mình định vượt qua khó khăn ấy và
người có thể hỗ trợ.
c) Sản phẩm: Phiếu liên hệ của mỗi học sinh gồm ba việc thật và một dòng ghi khó khăn
hiện tại kèm cách vượt qua, người hỗ trợ.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chia sẻ trước một khó khăn nhỏ của chính
mình thời đi học và cách vượt qua, để lớp thấy an toàn khi nói thật; nhắc lại quy ước
không mang chuyện của bạn ra ngoài.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh viết phiếu cá nhân rồi trao đổi theo cặp với bạn
mình tin tưởng. Giáo viên đi một vòng, gợi ý em nào bí phần khó khăn: việc gì tuần này
khiến em ngại nhất khi nghĩ tới.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Bốn học sinh tự nguyện chia sẻ trước lớp. Lớp góp ý cách
vượt qua và chỉ ra người hỗ trợ có thể tìm ngay trong lớp, trong trường.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Khó khăn của mỗi người mỗi khác nên không so
bì được. Điều chung là ai cũng cần biết mình đang vướng ở đâu và ai có thể đỡ mình một
tay, vì nhờ đúng người đúng lúc cũng là một biểu hiện của tự chủ.
TIẾT 23. BIỂU HIỆN VÀ YÊU CẦU CỦA TƯ DUY PHẢN BIỆN
Kết nối hai tiết (3'): Bốn tiết vừa qua lớp rèn cách làm việc và cách giữ mình. Tiết này
chuyển sang rèn cách nghĩ: làm sao để không tin vội và cũng không cãi bừa.
Sơ đồ các yêu cầu khi tư duy phản biện, có một ô để trống — SGK trang 21
Nhiệm vụ 2.7. Biểu hiện của người có tư duy phản biện (20')
a) Mục tiêu: Nêu được biểu hiện của người có tư duy phản biện và chỉ ra được biểu hiện
mà bản thân đã có.
b) Nội dung: Học sinh đọc bốn biểu hiện gợi ý ở sách giáo khoa trang 21: luôn tự đặt nhiều
câu hỏi về sự vật, hiện tượng; luôn suy nghĩ từ nhiều góc độ khác nhau; luôn chủ động tìm
hiểu những lí lẽ và dẫn chứng khi đánh giá; tiếp nhận và phân tích những thông tin, quan
điểm trái chiều trước khi đánh giá. Mỗi nhóm bổ sung một biểu hiện, sau đó mỗi em tự đánh
dấu biểu hiện mình đã có kèm một ví dụ.
c) Sản phẩm: Danh sách năm biểu hiện của nhóm; phiếu cá nhân đánh dấu biểu hiện bản
thân đã có, mỗi biểu hiện được đánh dấu phải kèm một ví dụ thật.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên nêu bốn biểu hiện ở sách giáo khoa trang 21 và
giao nhiệm vụ bổ sung biểu hiện thứ năm cho mỗi nhóm.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm thảo luận và bổ sung, sau đó mỗi em tự đánh
dấu trên phiếu. Giáo viên nhắc em nào đánh dấu đủ cả năm: hãy tìm một ví dụ thật cho
từng dấu, không có ví dụ thì bỏ dấu đó đi.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Ba nhóm đọc biểu hiện mình bổ sung. Lớp chọn ra biểu hiện
khó thực hiện nhất và nói vì sao khó.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Phản biện không phải là bắt bẻ cho vui hay phản
đối mọi thứ. Một biểu hiện thường khó thực hiện là chịu đọc quan điểm trái với mình
trước khi kết luận, vì việc đó đòi hỏi ta chấp nhận rằng mình có thể sai.
Nhiệm vụ 2.8. Sáu yêu cầu khi tư duy phản biện (22')
a) Mục tiêu: Nêu được các yêu cầu khi tư duy phản biện và vận dụng được bộ câu hỏi vào
một nhận định cụ thể.
b) Nội dung: Từ sơ đồ ở sách giáo khoa trang 21 gồm suy nghĩ độc lập; đặt ra các câu hỏi
như thế nào, tại sao, khi nào, ở đâu, với ai, cái gì; cập nhật và sàng lọc, kiểm tra độ tin cậy
của thông tin; lắng nghe các quan điểm khác nhau; tư duy mở; và một ô để trống, các nhóm
điền ô còn trống rồi tập dùng bộ sáu câu hỏi để mổ xẻ một nhận định do giáo viên đưa ra.
c) Sản phẩm: Sơ đồ sáu ô đã điền đủ của nhóm; sáu câu hỏi cụ thể mà nhóm đặt ra cho
nhận định được giao, kèm điều nhóm cần biết thêm để trả lời.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chiếu sơ đồ ở sách giáo khoa trang 21, giao
mỗi nhóm một nhận định quen thuộc, ví dụ học ban tự nhiên thì dễ xin việc hơn, và yêu
cầu đặt đủ sáu câu hỏi.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm điền ô trống và đặt sáu câu hỏi cho nhận định
được giao. Giáo viên nhắc câu hỏi phải giúp kiểm tra được nhận định, không phải câu hỏi
để bác bỏ ngay.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm trình bày sáu câu hỏi của mình. Lớp chỉ ra câu hỏi
nào sắc nhất, tức là câu mà nếu trả lời được thì nhận định kia sáng tỏ hẳn.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Bộ sáu câu hỏi là công cụ dùng được cho mọi
nhận định, kể cả nhận định của chính mình. Và trước khi đánh giá thì phải kiểm độ tin
cậy của thông tin, vì lí lẽ hay mà dựng trên tin sai thì vẫn đổ.
TIẾT 24. TỰ SOI NĂNG LỰC SỐ CỦA BẢN THÂN
Kết nối hai tiết (3'): Tư duy phản biện ở tiết trước cần đến việc kiểm độ tin cậy của thông
tin, mà phần lớn thông tin ngày nay đến từ điện thoại và máy tính. Tiết này soi lại chính thói
quen dùng thiết bị của mình.
Nhiệm vụ 2.9. Đối chiếu bảng chỉ báo năng lực số với việc em thường làm (20')
a) Mục tiêu: Đối chiếu được bảng chỉ báo năng lực số với những việc bản thân thường làm
khi dùng điện thoại, máy tính ở nhà và chỉ ra được hai chỉ báo bản thân còn yếu kèm minh
chứng.
b) Nội dung: Giáo viên phát bản in bảng chỉ báo năng lực số rút gọn gồm các nhóm việc
như tìm và sàng lọc thông tin, kiểm tra độ tin cậy của nguồn, giữ an toàn tài khoản và thông
tin cá nhân, giao tiếp lịch sự trên mạng, quản lí thời gian dùng thiết bị. Mỗi học sinh đối
chiếu từng chỉ báo với việc mình thường làm ở nhà và tự chấm ba mức, rồi chọn ra hai chỉ
báo yếu nhất kèm minh chứng.
c) Sản phẩm: Phiếu tự soi năng lực số ở mục C Phụ lục 1, có hai chỉ báo được đánh dấu là
còn yếu, mỗi chỉ báo kèm một việc thật làm minh chứng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 10
CHỦ ĐỀ 3. RÈN LUYỆN BẢN THÂN
(Số tiết: 6 tiết 23 đến tiết 32)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được biểu hiện của người có trách nhiệm trong công việc và trong việc hỗ trợ
người khác; thực hiện được trách nhiệm khi nhận một nhiệm vụ chung của lớp.
– Chỉ ra được những việc làm thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó; phân
biệt được ba phẩm chất này qua tình huống cụ thể.
– Thể hiện được sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó để đạt được mục tiêu đã đề ra
trong ít nhất hai tình huống của sách giáo khoa.
– Nêu được biểu hiện của người có tư duy phản biện và sáu yêu cầu khi tư duy phản biện.
– Hình thành được tư duy phản biện khi đánh giá sự vật, hiện tượng: đánh giá được một
nhận định quen thuộc bằng lí lẽ và dẫn chứng, có xét đến quan điểm trái chiều.
– Kể được ba loại kế hoạch tài chính cá nhân là ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và nêu được
các bước xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân.
– Xây dựng được ít nhất một kế hoạch tài chính cá nhân hợp lí cho một mục tiêu ngắn
hạn hoặc trung hạn của bản thân, có bảng thu – chi – tồn cân đối và có người hỗ trợ.
– Rèn luyện được tính trách nhiệm, tự trọng, tự chủ và ý chí vượt khó trong việc thực
hiện mục tiêu của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi tự chủ sắp xếp
việc học và việc nhà, khi vượt qua khó khăn để giữ đúng cam kết; năng lực thiết kế và tổ
chức hoạt động khi lập kế hoạch tài chính cá nhân có mục tiêu, mốc thời gian, bảng thu chi
và người hỗ trợ.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định
của mình; giao tiếp và hợp tác khi hỗ trợ bạn cùng hoàn thành nhiệm vụ chung; giải quyết
vấn đề và sáng tạo khi tìm cách xoay xở trước khó khăn và khi phản biện một nhận định
nghe có vẻ hiển nhiên.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
+ 1.2.NC1a. Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội
dung số: Kiểm tra nguồn thông tin trước khi đưa ra nhận xét, đánh giá.
+ 2.2.NC1a. Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp:
Chia sẻ minh chứng về biểu hiện trách nhiệm, tự chủ, tư duy phản biện trong nhóm.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: làm đến nơi đến chốn việc mình đã nhận, không đẩy phần khó cho bạn khác
trong nhóm.
Trung thực: ghi đúng khoản thu, khoản chi của mình; không phóng đại kết quả rèn luyện
để lấy điểm.
Chăm chỉ: kiên trì theo đuổi mục tiêu tài chính đã đặt ra trong nhiều tuần, không bỏ dở khi
gặp trở ngại.
Nhân ái: sẵn sàng hỗ trợ bạn gặp khó khăn mà không làm bạn thấy mình kém cỏi; tôn trọng
hoàn cảnh kinh tế khác nhau của các bạn trong lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 18–25 và sách giáo viên; tivi và máy tính của lớp; giấy A3 hoặc A4, bút
màu, giấy nhớ nhiều màu; bản in bảng chỉ báo năng lực số rút gọn cho học sinh tự soi; bản
in gợi ý chia các khoản chi trong tháng do phần mềm trí tuệ nhân tạo đưa ra, đã chuẩn bị từ
trước; phiếu học tập ở Phụ lục 1; tư liệu về một tấm gương vượt khó của địa phương; một
video hoặc trò chơi ngắn để khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; bảng ghi các khoản mình đã thu và đã chi
trong hai tuần gần đây, ghi bằng tay ở nhà.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in bảng chỉ
báo năng lực số và bản in gợi ý chia khoản chi đã chuẩn bị sẵn, chép khung kế hoạch tài
chính ở sách giáo khoa trang 22 lên bảng lớp. Mọi phép tính thu – chi – tồn đều làm bằng
tay trên giấy, không cần bảng tính điện tử và không cần thiết bị riêng của học sinh.
An toàn: chủ đề có nói đến tiền nên lớp thống nhất bốn quy ước: mọi con số chi tiêu đưa ra
thảo luận chung là số giả định hoặc đã làm tròn, không so bì hoàn cảnh gia đình, không ai
phải kể thu nhập của bố mẹ, và phiếu kế hoạch tài chính là của riêng từng em. Học sinh
không đăng nhập tài khoản cá nhân, không nhập tên thật, số điện thoại, địa chỉ nhà hay bất
kì thông tin ngân hàng nào lên các trang trên mạng. Khi làm thêm để có thu nhập theo gợi ý
của sách, học sinh chỉ làm những việc phù hợp sức khoẻ, có bố mẹ biết và đồng ý, không
làm vào giờ học và không đi xa một mình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: nhận nhiệm vụ có trách nhiệm → tự chủ, tự trọng, vượt khó → nghĩ có phản
biện → biết liệu cơm gắp mắm → lập kế hoạch tài chính của chính mình → rèn luyện lâu
dài.
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
19
Người có trách nhiệm khác người vô tâm
ở chỗ nào?
Bảng hai nhóm biểu hiện: trách
nhiệm trong công việc và trong hỗ
trợ người khác
45 phút
20
Em đã có trách nhiệm đến đâu với nhiệm
vụ được giao?
Phiếu tự soi trách nhiệm và thẻ cam
kết một việc chung của lớp
45 phút
21
Tự chủ, tự trọng, ý chí vượt khó khác
nhau thế nào?
Bảng ba cột việc làm minh hoạ cho
ba phẩm chất
45 phút
22
Vinh đã tự chủ và vượt khó bằng những
Phiếu phân tích tình huống Vinh và
45 phút
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
việc gì?
liên hệ bản thân
23
Người có tư duy phản biện nghĩ khác
người khác ra sao?
Danh sách biểu hiện và sáu yêu cầu
khi tư duy phản biện
45 phút
24
Em đang mạnh, đang yếu ở chỉ báo năng
lực số nào?
Phiếu tự soi năng lực số: hai chỉ
báo còn yếu kèm minh chứng và
việc sẽ làm
45 phút
25
Có mấy loại kế hoạch tài chính và bạn
Trang đã tính thế nào?
Phiếu đọc hiểu kế hoạch tài chính
của bạn Trang, có kiểm lại phép
tính
45 phút
26
Xây dựng một kế hoạch tài chính đi qua
những bước nào?
Sơ đồ các bước xây dựng kế hoạch
tài chính cá nhân do nhóm dựng lại
45 phút
27
Phiếu đối chiếu gợi ý của máy với
Máy chia khoản chi có hợp với hoàn cảnh
chi tiêu thật, có cột lí do không
nhà em không?
khớp
45 phút
28
Bốn bạn trong bốn tình huống nên xử sự
thế nào?
Bốn phương án ứng xử thể hiện
trách nhiệm, tự chủ, tự trọng, ý chí
vượt khó
45 phút
29
Hai nhận định nghe rất thuận tai kia có
đúng không?
Bài phản biện hai nhận định, có lí
lẽ, dẫn chứng và quan điểm trái
chiều
45 phút
30
Phần đầu kế hoạch tài chính cá
Mục tiêu tài chính của em là gì và cần bao
nhân: mục tiêu, số tiền cần, số đã
nhiêu tiền?
có, số còn thiếu
45 phút
31
Bảng thu – chi – tồn của kế hoạch
Em kiếm thêm và tiết kiệm bằng cách nào
tài chính cá nhân và danh sách
cho đủ?
người hỗ trợ
45 phút
32
Em sẽ rèn luyện tiếp những gì sau chủ đề
này?
45 phút
Kế hoạch rèn luyện bốn phẩm chất
và phiếu tự đánh giá chủ đề
TIẾT 19. BIỂU HIỆN CỦA NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM
Hoạt động 1. Mở đầu – Việc ấy cuối cùng ai làm (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên nhu cầu rèn luyện bản thân và làm xuất hiện câu hỏi thế nào là làm
việc có trách nhiệm.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 18 với hình bạn
học sinh bước lên những bậc thang đi lên, rồi nêu một chuyện quen thuộc: nhóm bốn bạn
được giao làm báo tường, đến hạn chỉ có một bạn thức làm nốt. Học sinh trả lời ba câu hỏi ở
mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách những từ
lớp dùng để gọi tên người làm việc có trách nhiệm, ghi trên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên chiếu tranh mở đầu ở sách giáo khoa trang 18,
kể tình huống báo tường và phát Phụ lục 1, yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A
trong ba phút.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc các
em nghĩ về nhóm mình từng làm chứ không nói chuyện chung chung.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng
những từ các em dùng và gom lại thành hai cột: làm xong việc của mình và giúp người
khác cùng xong việc.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Hai cột trên bảng chính là hai mặt của trách
nhiệm mà chủ đề này sẽ đi tới, và cả hai đều là thứ rèn luyện được chứ không phải trời
cho.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết bốn định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 19, từ trách
nhiệm, tự chủ, tự trọng, ý chí vượt khó đến tư duy phản biện và kế hoạch tài chính cá nhân.
b) Nội dung: Mười sáu nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 19 đến tiết 29, bám tám hoạt
động của sách giáo khoa trang 20 đến trang 25.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Hai nhóm biểu hiện của người có trách nhiệm (37')
a) Mục tiêu: Nêu được biểu hiện của người có trách nhiệm trong công việc và trong việc hỗ
trợ người khác cùng thực hiện nhiệm vụ.
b) Nội dung: Học sinh đọc hai thẻ gợi ý ở sách giáo khoa trang 20: trách nhiệm trong công
việc là bảo đảm hoàn thành các công việc được giao; trách nhiệm trong việc hỗ trợ người
khác là hướng dẫn cách làm, cho lời khuyên. Các nhóm bổ sung thêm biểu hiện cho mỗi thẻ,
mỗi biểu hiện kèm một việc có thật ở lớp mình.
c) Sản phẩm: Bảng hai nhóm biểu hiện trên giấy A3 của nhóm, mỗi nhóm ít nhất bốn biểu
hiện, mỗi biểu hiện kèm một việc thật; những biểu hiện dễ nhầm được đánh dấu riêng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát giấy A3 và bút
màu, chiếu hai thẻ gợi ý ở sách giáo khoa trang 20 và nêu rõ mỗi biểu hiện phải kèm một
việc có thật.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm liệt kê biểu hiện và tìm việc thật minh chứng.
Giáo viên đi từng nhóm, hỏi nhóm nào ghi chung chung: nếu bạn ấy không làm thế thì
hậu quả rơi vào ai, và giúp bạn kiểu nào thì bạn tiến bộ, kiểu nào lại thành làm hộ.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng hai phút.
Ba nhóm còn lại nêu biểu hiện mình xếp khác và giải thích, đặc biệt ở ranh giới giữa hỗ
trợ và làm thay.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Trách nhiệm không dừng ở việc mình xong phần
mình. Người có trách nhiệm với việc chung còn để mắt xem ai đang mắc kẹt và giúp bạn
tự làm được, chứ không giành làm thay rồi kể công.
TIẾT 20. TỰ SOI TRÁCH NHIỆM CỦA BẢN THÂN
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã dựng xong bảng biểu hiện của người có trách nhiệm.
Tiết này lấy chính bảng ấy làm thước đo, soi lại việc mình đã nhận và đã làm.
Nhiệm vụ 2.2. Nhìn lại trách nhiệm của em với nhiệm vụ được giao (20')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được việc bản thân đã làm tốt và chưa làm tốt khi thực hiện nhiệm vụ
được giao, có dẫn chứng cụ thể.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ hai ở sách giáo khoa trang 20, mỗi học sinh nhớ lại ba
nhiệm vụ gần nhất mình được giao ở lớp, ở nhà hoặc ở nhóm bạn, rồi tự chấm theo bảng
biểu hiện tiết trước với ba mức: làm đủ và đúng hạn, làm nhưng muộn hoặc qua loa, chưa
làm.
c) Sản phẩm: Phiếu tự soi trách nhiệm của mỗi học sinh với ba nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ có
mức tự chấm và một câu giải thích vì sao lại ở mức đó.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên nêu ba mức tự chấm và nhắc quy ước: phiếu
này để tự sửa, không lấy điểm, không so sánh giữa các em.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh làm phiếu cá nhân. Giáo viên đi một vòng, giúp
em nào chấm mức nào cũng tốt bằng câu hỏi: việc ấy em nộp đúng hạn hay có người phải
nhắc, và ai là người chịu hậu quả khi em chậm.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Ba học sinh xung phong chia sẻ một nhiệm vụ mình làm chưa
tốt và lí do thật. Lớp nghe, không bình luận về người, chỉ nêu mình cũng từng gặp hoàn
cảnh tương tự.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Lí do nào cũng có thể tìm ra, nhưng việc chung
thì vẫn nằm đó chờ người làm. Bước đầu của trách nhiệm là nhận đúng phần mình đã bỏ
lỡ, không tìm chỗ đổ lỗi.
Nhiệm vụ 2.3. Nhận một việc chung của lớp và cam kết thực hiện (22')
a) Mục tiêu: Thực hiện được trách nhiệm khi nhận một nhiệm vụ chung của lớp và hỗ trợ
được người cùng tham gia.
b) Nội dung: Lớp lập danh sách những việc chung đang cần người trong tháng này như trực
nhật, trang trí lớp, giúp bạn học yếu môn nào đó, chuẩn bị tiết sinh hoạt dưới cờ. Mỗi học
sinh nhận một việc, ghi rõ mình làm gì, làm khi nào, làm cùng ai và sẽ hỗ trợ bạn nào trong
nhóm.
c) Sản phẩm: Thẻ cam kết của mỗi học sinh gồm bốn dòng: việc nhận, thời hạn, người
cùng làm, phần hỗ trợ dành cho bạn; toàn bộ thẻ được dán thành bảng phân công của lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên cùng lớp lập danh sách việc chung đang cần
người, phát mỗi em một thẻ giấy và nêu rõ bốn dòng bắt buộc phải ghi.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh chọn việc và viết thẻ, sau đó những em cùng một
việc ngồi lại thống nhất ai làm phần nào. Giáo viên nhắc mỗi nhóm phải có một dòng nói
rõ nếu một bạn bận đột xuất thì ai đỡ phần bạn ấy.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Các nhóm việc lần lượt đọc phân công. Lớp góp ý cho những
việc còn chưa rõ thời hạn hoặc chưa rõ người thay thế, rồi dán thẻ thành bảng phân công
chung.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Một lời hứa chỉ thành trách nhiệm khi nói rõ làm
gì, xong lúc nào và ai đỡ khi mình vướng. Bảng phân công này sẽ được lấy ra đối chiếu ở
tiết cuối chủ đề.
TIẾT 21. TỰ CHỦ, TỰ TRỌNG VÀ Ý CHÍ VƯỢT KHÓ
Kết nối hai tiết (3'): Hai tiết đầu lớp đã làm rõ chuyện trách nhiệm với việc được giao. Tiết
này thêm ba phẩm chất đi kèm, ba thứ quyết định em có giữ được việc mình đã nhận hay
không.
Nhiệm vụ 2.4. Phân biệt ba phẩm chất qua việc làm cụ thể (42')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được những việc làm thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt
khó; phân biệt được ba phẩm chất này qua việc làm cụ thể.
b) Nội dung: Học sinh đọc ba gợi ý ở sách giáo khoa trang 20: việc làm thể hiện sự tự chủ
là quyết định tham gia câu lạc bộ phù hợp với sở thích và khả năng của bản thân, không
theo người khác hoặc số đông; việc làm thể hiện ý chí vượt khó là vượt lên khó khăn để
hoàn thành các nhiệm vụ được giao; việc làm thể hiện sự tự trọng là hoàn thành công việc
được giao. Mỗi nhóm bổ sung thêm việc làm cho từng cột và thử xếp một số việc khó phân
định.
c) Sản phẩm: Bảng ba cột của nhóm trên giấy A3, mỗi cột ít nhất bốn việc làm; riêng hai
việc khó phân định được ghi ở giữa hai cột kèm lí giải của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên chiếu ba gợi ý ở sách giáo khoa trang 20, kẻ ba
cột lên bảng và giao thêm hai việc khó phân định để nhóm thử xếp: từ chối chép bài cho
bạn dù bạn giận, và tự nhận lỗi trước lớp khi không ai biết mình sai.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm điền ba cột và tranh luận về hai việc khó. Giáo
viên gợi ý bằng ba câu hỏi phân biệt: việc này em tự quyết hay theo số đông, việc này em
làm vì sợ mất mặt hay vì thấy phải như thế, và việc này khó ở chỗ nào mà cần cố gắng.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Bốn nhóm trình bày bảng, tập trung vào hai việc khó phân
định. Lớp phản biện: cùng một việc có thể vừa là tự trọng vừa là vượt khó không, và vì
sao.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Tự chủ là tự mình quyết và chịu trách nhiệm về
quyết định đó; tự trọng là giữ giá trị của mình ngay cả khi không ai nhìn; ý chí vượt khó
là vẫn đi tiếp khi việc trở nên nặng. Ba thứ này thường xuất hiện cùng nhau trong một
việc, và ranh giới không phải lúc nào cũng cần tách bạch.
TIẾT 22. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG VÀ LIÊN HỆ BẢN THÂN
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã phân biệt được ba phẩm chất trên lí thuyết. Tiết này
soi ba phẩm chất ấy trong một câu chuyện có thật ở sách và trong hoàn cảnh của chính
mình.
Nhiệm vụ 2.5. Tự chủ, tự trọng, vượt khó trong tình huống của Vinh (20')
a) Mục tiêu: Xác định được những việc làm thể hiện sự tự chủ, tự trọng và ý chí vượt khó
trong tình huống cụ thể ở sách giáo khoa.
b) Nội dung: Học sinh đọc tình huống ở sách giáo khoa trang 21: từ ngày bố mẹ đi làm xa,
hai anh em Vinh chuyển đến ở cùng ông bà; Vinh sắp xếp thời gian, phân công công việc
hợp lí giữa việc học và giúp đỡ ông bà, hứa với bố mẹ chăm sóc và bảo ban em trai học
hành, còn tranh thủ làm thêm những công việc phù hợp khả năng; anh họ muốn giúp nhưng
Vinh nói khi nào thực sự khó khăn sẽ nhờ. Nhóm gạch ra từng việc làm của Vinh và xếp
vào ba phẩm chất.
c) Sản phẩm: Phiếu phân tích của nhóm: mỗi dòng là một việc làm của Vinh, cột bên cạnh
ghi việc ấy thể hiện phẩm chất nào và vì sao.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên đọc to tình huống ở sách giáo khoa trang 21 và
giao nhiệm vụ gạch chân từng việc làm của Vinh trước khi xếp loại.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm gạch việc làm và xếp vào ba phẩm chất. Giáo
viên lưu ý một chi tiết dễ bỏ qua là câu trả lời của Vinh với anh họ, và hỏi: câu ấy cho
thấy điều gì ở Vinh.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Ba nhóm trình bày. Lớp tranh luận riêng về câu Vinh từ chối
nhận giúp: đó là tự trọng hay là bướng bỉnh, và ranh giới nằm ở đâu.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Vinh tự chủ khi sắp xếp được việc học và việc
nhà, tự trọng khi không dựa dẫm lúc mình còn xoay xở được, vượt khó khi vẫn giữ kết
quả học tập tốt giữa bộn bề. Tự trọng không có nghĩa là từ chối mọi giúp đỡ, mà là biết
lúc nào thật sự cần nhờ.
Nhiệm vụ 2.6. Liên hệ ba phẩm chất với hoàn cảnh của chính em (22')
a) Mục tiêu: Chia sẻ được việc bản thân đã thực hiện sự tự chủ, tự trọng và ý chí vượt khó;
xác định được một khó khăn đang gặp và cách vượt qua.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ ba ở sách giáo khoa trang 21, mỗi học sinh kể một việc
mình đã tự quyết định và tự chịu trách nhiệm, một lần mình giữ được lòng tự trọng, một khó
khăn mình đã hoặc đang phải vượt qua; sau đó ghi cách mình định vượt qua khó khăn ấy và
người có thể hỗ trợ.
c) Sản phẩm: Phiếu liên hệ của mỗi học sinh gồm ba việc thật và một dòng ghi khó khăn
hiện tại kèm cách vượt qua, người hỗ trợ.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chia sẻ trước một khó khăn nhỏ của chính
mình thời đi học và cách vượt qua, để lớp thấy an toàn khi nói thật; nhắc lại quy ước
không mang chuyện của bạn ra ngoài.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh viết phiếu cá nhân rồi trao đổi theo cặp với bạn
mình tin tưởng. Giáo viên đi một vòng, gợi ý em nào bí phần khó khăn: việc gì tuần này
khiến em ngại nhất khi nghĩ tới.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Bốn học sinh tự nguyện chia sẻ trước lớp. Lớp góp ý cách
vượt qua và chỉ ra người hỗ trợ có thể tìm ngay trong lớp, trong trường.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Khó khăn của mỗi người mỗi khác nên không so
bì được. Điều chung là ai cũng cần biết mình đang vướng ở đâu và ai có thể đỡ mình một
tay, vì nhờ đúng người đúng lúc cũng là một biểu hiện của tự chủ.
TIẾT 23. BIỂU HIỆN VÀ YÊU CẦU CỦA TƯ DUY PHẢN BIỆN
Kết nối hai tiết (3'): Bốn tiết vừa qua lớp rèn cách làm việc và cách giữ mình. Tiết này
chuyển sang rèn cách nghĩ: làm sao để không tin vội và cũng không cãi bừa.
Sơ đồ các yêu cầu khi tư duy phản biện, có một ô để trống — SGK trang 21
Nhiệm vụ 2.7. Biểu hiện của người có tư duy phản biện (20')
a) Mục tiêu: Nêu được biểu hiện của người có tư duy phản biện và chỉ ra được biểu hiện
mà bản thân đã có.
b) Nội dung: Học sinh đọc bốn biểu hiện gợi ý ở sách giáo khoa trang 21: luôn tự đặt nhiều
câu hỏi về sự vật, hiện tượng; luôn suy nghĩ từ nhiều góc độ khác nhau; luôn chủ động tìm
hiểu những lí lẽ và dẫn chứng khi đánh giá; tiếp nhận và phân tích những thông tin, quan
điểm trái chiều trước khi đánh giá. Mỗi nhóm bổ sung một biểu hiện, sau đó mỗi em tự đánh
dấu biểu hiện mình đã có kèm một ví dụ.
c) Sản phẩm: Danh sách năm biểu hiện của nhóm; phiếu cá nhân đánh dấu biểu hiện bản
thân đã có, mỗi biểu hiện được đánh dấu phải kèm một ví dụ thật.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên nêu bốn biểu hiện ở sách giáo khoa trang 21 và
giao nhiệm vụ bổ sung biểu hiện thứ năm cho mỗi nhóm.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm thảo luận và bổ sung, sau đó mỗi em tự đánh
dấu trên phiếu. Giáo viên nhắc em nào đánh dấu đủ cả năm: hãy tìm một ví dụ thật cho
từng dấu, không có ví dụ thì bỏ dấu đó đi.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Ba nhóm đọc biểu hiện mình bổ sung. Lớp chọn ra biểu hiện
khó thực hiện nhất và nói vì sao khó.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Phản biện không phải là bắt bẻ cho vui hay phản
đối mọi thứ. Một biểu hiện thường khó thực hiện là chịu đọc quan điểm trái với mình
trước khi kết luận, vì việc đó đòi hỏi ta chấp nhận rằng mình có thể sai.
Nhiệm vụ 2.8. Sáu yêu cầu khi tư duy phản biện (22')
a) Mục tiêu: Nêu được các yêu cầu khi tư duy phản biện và vận dụng được bộ câu hỏi vào
một nhận định cụ thể.
b) Nội dung: Từ sơ đồ ở sách giáo khoa trang 21 gồm suy nghĩ độc lập; đặt ra các câu hỏi
như thế nào, tại sao, khi nào, ở đâu, với ai, cái gì; cập nhật và sàng lọc, kiểm tra độ tin cậy
của thông tin; lắng nghe các quan điểm khác nhau; tư duy mở; và một ô để trống, các nhóm
điền ô còn trống rồi tập dùng bộ sáu câu hỏi để mổ xẻ một nhận định do giáo viên đưa ra.
c) Sản phẩm: Sơ đồ sáu ô đã điền đủ của nhóm; sáu câu hỏi cụ thể mà nhóm đặt ra cho
nhận định được giao, kèm điều nhóm cần biết thêm để trả lời.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chiếu sơ đồ ở sách giáo khoa trang 21, giao
mỗi nhóm một nhận định quen thuộc, ví dụ học ban tự nhiên thì dễ xin việc hơn, và yêu
cầu đặt đủ sáu câu hỏi.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm điền ô trống và đặt sáu câu hỏi cho nhận định
được giao. Giáo viên nhắc câu hỏi phải giúp kiểm tra được nhận định, không phải câu hỏi
để bác bỏ ngay.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm trình bày sáu câu hỏi của mình. Lớp chỉ ra câu hỏi
nào sắc nhất, tức là câu mà nếu trả lời được thì nhận định kia sáng tỏ hẳn.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Bộ sáu câu hỏi là công cụ dùng được cho mọi
nhận định, kể cả nhận định của chính mình. Và trước khi đánh giá thì phải kiểm độ tin
cậy của thông tin, vì lí lẽ hay mà dựng trên tin sai thì vẫn đổ.
TIẾT 24. TỰ SOI NĂNG LỰC SỐ CỦA BẢN THÂN
Kết nối hai tiết (3'): Tư duy phản biện ở tiết trước cần đến việc kiểm độ tin cậy của thông
tin, mà phần lớn thông tin ngày nay đến từ điện thoại và máy tính. Tiết này soi lại chính thói
quen dùng thiết bị của mình.
Nhiệm vụ 2.9. Đối chiếu bảng chỉ báo năng lực số với việc em thường làm (20')
a) Mục tiêu: Đối chiếu được bảng chỉ báo năng lực số với những việc bản thân thường làm
khi dùng điện thoại, máy tính ở nhà và chỉ ra được hai chỉ báo bản thân còn yếu kèm minh
chứng.
b) Nội dung: Giáo viên phát bản in bảng chỉ báo năng lực số rút gọn gồm các nhóm việc
như tìm và sàng lọc thông tin, kiểm tra độ tin cậy của nguồn, giữ an toàn tài khoản và thông
tin cá nhân, giao tiếp lịch sự trên mạng, quản lí thời gian dùng thiết bị. Mỗi học sinh đối
chiếu từng chỉ báo với việc mình thường làm ở nhà và tự chấm ba mức, rồi chọn ra hai chỉ
báo yếu nhất kèm minh chứng.
c) Sản phẩm: Phiếu tự soi năng lực số ở mục C Phụ lục 1, có hai chỉ báo được đánh dấu là
còn yếu, mỗi chỉ báo kèm một việc thật làm minh chứng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2
 





