Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    IMG_20261004_132556.jpg Bai1__LAM_QUEN_VOI_VAT_LI.jpg Bai4.jpg 1790513761338_2060494452705298747_6155870080099071693_cf101ffc4fa1a516dc389235ae41757a.jpg 1788792360530_814265943507782383_g1619038278897691860.flv Thi_nghiem_tao_song_ngang_tren_mat_nuoc.flv Thi_nghiem_mo_phong_dao_dong_tat_dan_stem_tatdan.flv Thi_nghiem_cong_huong_trong_dao_dong_co.flv Thi_Nghiem_GIAO_THOA_SONG__Vat_Li_1112.flv HIEN_TUONG_TAN_SAC_ANH_SANG.flv THI_NGHIEM_GIAO_THOA_ANH_SANG_VOI_KHE_YOUNG.flv Thi_nghiem_chuyen_dong_brown_vatli.flv Thi_nghiem_chuyen_dong_brown_vatli.flv THI_NGHIEM_ONG_NIU_TON_VE_CHUYEN_DONG_ROI_TU_DO.flv THI_NGHIEM_DO_GIA_TOC_ROI_TU_DO__LOP_10.flv DGVu_Trong_Phung__Nha_van_xuat_sac_the_ky_20___Danh_nhan_Thang_Long__Ha_Noi.flv Doi_Hinh_Chien_Thuat_4__2.flv Chien_Thuat_Doi_Hinh_51.flv Kich_thuoc_san_Bong_Chuyen_Tieu_Chuan.flv

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 4. Các nguyên tố hóa học và nước

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Khuyên Êban
    Ngày gửi: 20h:14' 30-09-2026
    Dung lượng: 11.4 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    QUAN SÁT CÁC HIỆN TƯỢNG

    PHẦN MỘT. SINH HỌC TẾ BÀO
    CHƯƠNG I. THÀNH PHẦN HÓA
    HỌC CỦA TẾ BÀO

    BÀI

    4

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
    HỌC VÀ NƯỚC

    Tìm hiểu sự tương tác giữa các thành phần hóa học của tế bào tạo nên sự sống
    không chỉ đáp ứng sự tò mò, ham hiểu biết của con người mà còn đem lại nhiều
    ứng dụng thiết thực/ vậy các loại nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào có gì đặc
    biệt?

    I
    KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT TẾ BÀO

    I

    KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT TẾ BÀO

    Năm 1839, hai nhà sinh học người Đức là Matthias Jokob. Schleiden và Theodor Schwann
    sau khi quan sát cấu tạo của nhiều loại tế bào thực vật và động vật đã nhận thấy các sinh
    vật đều có cấu trúc tế bào giống nhau và họ đưa ra các học thuyết tế bào đầu tiên.

    Matthias Jokob. Schleiden
    1804 – 1881

    Theodor Schwann
    1810 – 1882

    I
    ?

    KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT TẾ BÀO

    Học thuyết tế bào hiện đại gồm những nội dung gì?
    Trả lời

    01

    Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. Sự sống được tiếp diễn
    do có sự chuyển hóa và sự di truyền xảy ra bên trong các tế bào

    02

    Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.

    03

    Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước

    I
    ?

    KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT TẾ BÀO

    Vì sao tế bào được xem là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?

    II
    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

    II

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

    Trong số 92 nguyên tố hóa học có trong tự
    nhiên, chỉ có khoảng 20% – 25% nguyên tố
    hóa học cần thiết cho sự tồn tại, sinh
    trưởng và phát triển của các sinh vật, được
    gọi là các nguyên tố thiết yếu

    II

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

    Các nguyên tố vi lượng thường cấu tạo nên các enzyme cũng như nhiều hợp chất quan
    trọng khác tham gia vào các hoạt động sống của tế bào và cơ thể, do đó, dù chỉ chiếm
    một lượng rất nhỏ nhưng thiếu chúng, các hoạt động sống sẽ bị rối loạn.

    II

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

    Tế bào của các loại sinh vật khác nhau đều có thành phần các nguyên tố hóa học cơ bản
    giống nhau. Tuy nhiên hàm lượng, thành phần các nguyên tố hóa học ở các tế bào cũng
    có sự khác biệt nhất định.

    II

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO
    Khác

    Phosphorus (P) 1.1%
    Calcium (Ca) 1.5%

    K, S, Na, Mg, Cl 0.8%

    Nitrogen (N) 3%

    Các nguyên tố vi lượng 0.6%
    )
    (H
    n
    e
    og %
    r
    d 0
    Hy 1

    Oxygen (O)
    65%

    Carbon (C)
    18%

    Tỉ lệ các nguyên tố hóa học trong cơ thể người

    II

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

    Tham khảo thêm

    II
    ?

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

    Đọc thông tin mục II
    Nhóm nguyên tố
    Đa lượng

    Vi lượng

    Hàm lượng trong cơ thể

    Vai trò

    Đại diện

    Chiếm tỉ lệ lớn. Trong đó, các
    nguyên tố C, H, O, N chiếm 96%
    khối lượng trong cơ thể người,
    còn lại các nguyên tố như Ca, P,
    K, S chiếm 3,4%.

    Có vai trò chủ chốt cấu
    tạo nên mọi phân tử sinh
    học cũng như mọi thành
    phần hóa học của tế bào.

    C, H, O, N, Ca, P, K,
    S,…

    Chỉ chiếm một lượng nhỏ trong
    cơ thể nhưng nếu thiếu chúng
    các hoạt động sống sẽ bị rối
    loạn.

    Tham gia cấu tạo enzim,
    vitamin,… có vai trò điều
    tiết các quá trình trao đổi
    chất trong toàn bộ hoạt
    động sống của cơ thể.

    Cu, Zn, Fe, Bo,
    Molipden, Clo,…

    II

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

    Trong số các nguyên tố cấu tạo nên tế bào,
    nguyên tố Carbon có vai trò đặc biệt quan
    trọng vì:
    Carbon có 4 electron hóa trị ở vòng ngoài nên
    có thể đồng thời tạo 4 liên kết cộng hóa trị
    với các nguyên tử carbon khác.

    II

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

    Bộ khung carbon liên kết với nguyên tử hydrogen tạo thành bộ khung hydrocarbon, từ đó
    liên kết với các nhóm chức khác nhau tạo nên các hợp chất hữu cơ chủ yếu của tế bào như
    carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid.

    Mạch thẳng

    Mạch nhánh

    Mạch vòng

    Mạch vòng kết hợp mạch nhánh

    II

    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

    Nguyên tử carbon linh hoạt có thể tạo nên các
    phân tử có cấu trúc và tính chất hóa học khác
    nhau từ cùng một công thức hóa học.

    III
    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ SỐNG

    III

    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG

    70%

    Nước chiếm khoảng 70% khối lượng cơ thể người và có vai trò đặc
    biệt quan trọng đối với sự sống. Có thể nói, không có nước sẽ
    không có sự sống. Các nhà thiên văn học tìm kiếm sự sống ngoài
    hành tinh cũng bắt đầu bằng việc tìm kiếm nước

    III

    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG

    1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước
    +
    Liên kết hydrogen

    -

    +

    Liên kết cộng hóa trị

    Nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen liên
    kết với hai nguyên tử hydrogen bằng hai liên kết
    cộng hóa trị
    Khi các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay với
    phân tử phân cực khác, lực hút giữa các phần
    mang điện tích trái dấu của các phân tử hình thành
    nên các liên kết hydrogen

    III

    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG

    1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước

    Khoảng cách giữa các phân tử trong nước đá và nước ở trạng thái lỏng

    III

    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG

    1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước
    Các phân tử nước ở nơi bề mặt tiếp xúc với không khí liên
    kết chặt với nhau hơn là các phân tử không khí tạo nên
    sức căng bề mặt.

    Các phân tử nước liên kết với nhau bằng rất nhiều liên kết
    hydrogen nên phải được cung cấp một nhiệt lượng lớn
    mới có thể làm tăng nhiệt độ của nước.

    III

    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG

    1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước

    ?

    Cấu trúc hóa học của nước quy định các tính chất vật lý nào?
    Trả lời
    - Sức căng bề mặt lớn: Nhờ tính phân cực, các phân tử nước có thể liên kết với nhau bằng liên kết
    hydrogen nên các phân tử nước ở nơi bề mặt tiếp xúc với không khí liên kết chặt với nhau tạo nên sức
    căng bề mặt.
    - Nhiệt dung riêng cao: Các phân tử nước liên kết với nhau bằng rất nhiều liên kết hydrogen nên phải
    cung cấp một lượng nhiệt lớn mới có thể làm tăng nhiệt độ của nước.

    III

    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG

    1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước
    Nhiệt dung

    4200J/Kg.K

    Vì nước có nhiệt dung đặc trưng cao nên các sinh vật trên
    cạn có thể dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ tế bào và cơ thể
    cũng như tránh được sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ môi
    trường sống

    III

    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG

    2. Vai trò sinh học của nước đối với tế bào
    Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể
    Nhờ có tính phân cực nên nước có khả hòa tan nhiều chất cần
    thiết cho các hoạt động sống của tế bào
    Nước là nguyên liệu của nhiều phản ứng và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa
    diễn ra trong tế bào
    Nước góp phần định hình cấu trúc không gian đặc trưng của nhiều phân tử hữu cơ trong tế
    bào, góp phần điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể

    III

    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG

    2. Vai trò sinh học của nước đối với tế bào

    ?

    Nước có vai trò thế nào trong tế bào?
    Trả lời
    - Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
    - Nhờ có tính phân cực nên nước có khả năng hòa tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động
    sống của tế bào.
    - Nước là nguyên liệu và môi trường của nhiều phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào.
    - Nước góp phần định hình cấu trúc không gian của nhiều phân tử hữu cơ trong tế bào, đảm
    bảo cho chúng thực hiện các chức năng sinh học, góp phần điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ
    thể.

    III

    NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG

    2. Vai trò sinh học của nước đối với tế bào

    ?

    Tại sao hằng ngày chúng ta cần phải uống đủ nước?
    Trả lời
    - Nước có vai trò quan trọng đối với cấu tạo và sự hoạt động chức
    năng của cơ thể. Cơ thể luôn phải duy trì một mức cân bằng
    nước ổn định
    - Lượng nước khi lấy vào cơ thể sẽ được tế bào sử dụng hoặc
    đào thải ra ngoài bởi các hoạt động bài tiết qua nước tiểu, phân,
    mồ hôi,… dẫn đến tình trạng thiếu hụt nước trong cơ thể.
     Bởi vậy, để đảm bảo cân bằng nước ổn định, chúng ta cần uống
    đủ nước mỗi ngày.

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    1. Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng ta được lấy từ đâu? Giải
    thích.
    Trả lời
    Nguồn carbon cung cấp cho tế bào trong cơ thể chúng ta được lấy từ các
    chất dinh dưỡng có trong các loại thức ăn như carbohydrate, lipid, protein
    và nucleic acid. Khi thức ăn được đưa vào trong cơ thể, thức ăn sẽ được
    phân giải để trở thành các chất dinh dưỡng đơn giản rồi được hấp thụ
    vào máu đưa đến các tế bào. Ở các tế bào, sẽ diễn ra hàng loạt các phản
    ứng sinh hóa để sử dụng nguồn carbon và các chất khác trong các chất
    dinh dưỡng này để tổng hợp nên các chất đặc trưng cho cơ thể.

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    2. Mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố hóa học trong tế bào về cơ bản giống
    nhau. Điều này nói lên điều gì về mối quan hệ tiến hóa giữa các sinh vật trên Trái Đất?
    Trả lời
    Mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố
    hóa học trong tế bào về cơ bản giống nhau cho
    thấy các loài sinh vật trên Trái Đất đều có chung
    nguồn gốc tổ tiên (sinh vật tổ tiên).

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    3. Tại sao khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những
    hành tinh có dấu vết của nước?
    Trả lời
    - Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống của tế bào và
    cơ thể
    - Theo lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái
    Đất, nước là môi trường sống ban đầu của mọi sự sống
    trên một hành tinh.
     Nước là yếu tố rất cần thiết cho sự sống. Bởi vậy, khi tìm
    kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm
    kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước
     
    Gửi ý kiến