Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    Sai_Gon_thap_nien_1960.jpg 1497540_336086339896968_3113316407907514581_n1.jpg 10409531_336086359896966_1527455707505540021_n.jpg UEFA.jpg Saigontruocnam1975.jpg Movie11.flv Dien_Bien_Phu__Tran_Chien_Giua_Ho_Va_Voi_Phim_Tai_Lieu_Ve_Dai_Tuong_Vo_Nguyen_Giap.flv Chien_Thang_Dien_Bien_Phu__51954.flv Chian_Thang_ian_BiAn_Pha.flv 56_ngay_dem_chien_dich_Dien_Bien_Phu_hao_hung.flv Chien_Thang_Dien_Bien_Phu.flv Screenshot1.png MOV00028.flv DSC00018.jpg DSC000481.jpg MOV00020.flv MOV00015.flv MOV00014.flv Tam_mua.jpg Giao_thong.flv

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên Sở GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Túy Phương
    Ngày gửi: 19h:37' 14-06-2008
    Dung lượng: 145.5 KB
    Số lượt tải: 932
    Số lượt thích: 0 người
    Người viết: Đỗ Thị Phương
    Chức vụ: Phó hiệu trưởng
    Đơn vị công tác: Trường tiểu học B Trực Đại
    Trực Ninh – Nam Định
    Sáng kiến kinh nghiệm

    Rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số
    Cho học sinh lớp 4
    

    A/ Đặt vấn đề:

    I/ Lý do chọn đề tài:
    Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của đất nước, trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm đến phát triển giáo dục. Một trong những nhiệm vụ cơ bản của giáo dục đào tạo hiện nay là hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh một cách toàn diện theo mục tiêu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
    Để chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng sự phát triển kinh tế công nghiệp và kinh tế tri thức theo xu thế toàn cầu hoá trong những năm đầu của thế kỷ XXI, chương trình giáo dục nói chung, chương trình toán tiểu học nói riêng, góp một phần không nhỏ vào sự phát triển đó.
    Trong các môn học ở tiểu học, môn toán là công cụ để học tốt các môn học khác.Các kiến thức, kỹ năng của môn toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống. Nó góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, suy luận, giải quyết vấn đề, phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo; nó đóng góp vào việc hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng cho con người như cần cù, cẩn thận, có ý chí vượt khó khăn, làm việc có kế hoạch, có nền nếp và tác phong khoa học. Vì vậy môn toán là một môn học không thể thiếu trong tất cả các cấp học.
    Môn toán ở tiểu học có nhiệm vụ giúp học sinh hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đời sống về các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, các đại lượng cơ bản, và một số yếu tố hình học. Học sinh biết cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập phân. Biết thực hành tính nhẩm, tính viết về bốn phép tính với các số tự nhiên,số thập phân, số đo các đại lượng , các yếu tố hình học. Biết cách giải và trình bày bài giải với những bài toán có lời văn.
    - Trong những năm dạy toán ở lớp 4, phần giải bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số, tôi thấy học sinh thường lúng túng trong việc xác định tỷ số, và mối quan hệ giữa tỷ số với các đại lượng đãcho trong bài toán.
    - Qua khảo sát chất lượng học sinh lớp 4 C, trường tiểu học B Trực Đại, có kết quả như sau:
    * Tổng số: 30 em.
    * Loại giỏi :7 em = 23%
    * Loại khá : 10 em = 33%
    * Loại trung bình :10 em = 33%
    * Loại yếu: 3 em = 11%

    - Qua quá trình giảng dạy ở lớp 4 tôi thấy, để giải được bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số , học sinh phải nắm chắc kiến thức về phân số, xác định được tỷ số hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỷ số. Khi chưa xác định được tỷ số, học sinh không nhận dạng được dạng toán và không tìm ra cách giải. Chính vì lý do trên mà tôi chọn đề tài:
    “ Rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số cho học sinh lớp 4.”

    II/ Đối tượng vận dụng sáng kiến kinh nghiệm của bản thân:
    - Học sinh lớp 4c trường tiểu học B Trực Đại.

    B/ Giải quyết vấn đề:

    Để rèn kỹ năng giải toán có lời văn liên quan đến tỷ số cho học sinh lớp 4, giáo viên phải xác định được mục tiêu dạy về giải toán có lời văn ở lớp 4 và chương trình sách giáo khoa toán 4, cụ thể như sau:

    I/ Mục tiêu
    Biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ, hình vẽ
    Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có nhiều bước tính, trong đó có dạng toán:
    + Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó.
    + Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó.
    II/ Chương trình sách giáo khoa toán 4.
    Môn toán ở lớp 4 gồm 175 tiết. Trong đó có 10 tiết dạy về tỷ số và các bài tập có liên quan đến tỷ số.
    * Các tiết lý thuyết có: 3 tiết là
    Tiết 137:Giới thiệu tỷ số
    Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó.
    Tiết 142: tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó .

    * Các tiết thực hành có : 7 tiết.( tiết 139, 140 ,141 ,143 144 145 171 )
    * Ngoài ra trong các tiết học khác cũng có những bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số.

    III/ Các biện pháp rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số ở lớp 4.


    * Khi dạy giải các bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số, giáo viên cần rèn cho học sinh các kỹ năng như:
    Đọc kỹ đề bài.
    Phân tích bài toán để thiết lập mối liên hệ các đại lượng có trong bài toán, xác định đâu là yếu tố đã cho đâu là yếu tố cần tìm.
    Đặc biệt phải rèn cho học sinh kỹ năng xác định tỷ số và hiểu được mối quan hệ giữa các đại lượng liên quan đến tỷ số . ( Đây là bước học sinh thường lúng túng nhất
    Vẽ sơ đồ đoạn thẳng và giải bài toán.
    Muốn xác định được tỷ số và mối quan hệ giữa các đại lượng liên quan đến tỷ số, thì tôi rèn cho học sinh phải hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỷ số rồi hướng dẫn học sinh kỹ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số.
    1, Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của tỷ số ( Thông qua một số ví dụ sau) .
    VD 1 : Tỷ số giữa số bạn trai so với bạn gái là .
    Để giúp cho học sinh hiểu ý nghĩa thực tiễn của tỷ số tôi sẽ hướng dẫn cho học sinh hiểu tỷ số giữa số bạn trai so với số bạn gái là . Số bạn trai bằng số bạn gái có nghĩa là số bạn gái là 3 phần bằng nhau thì số bạn trai chiếm 2 phần như thế. Tổng số bạn trai và bạn gái là 5 phần. Tỷ số chính là phân số. Mẫu số là 3 tương ứng với số phần chỉ số bạn gái. Tử số là 2 tương ứng với số phần chỉ số bạn trai.
    VD 2: Tỷ số giữa số bạn gái và số bạn trai là 
    Để giúp cho học sinh hiểu ý nghĩa thực tiễn của tỷ số , tôi sẽ hướng dẫn cho học sinh hiểu tỷ số giữa số bạn gái so với số bạn trai là . Số bạn gái bằng  số bạn trai có nghĩa là số bạn trai là 2 phần bằng nhau thì số bạn gái là 3 phần như thế. Tỷ số chính là phân số . Mẫu số là 2 tương ứng với số phần chỉ số bạn trai. Tử số là 3 tương ứng với số phần chỉ số bạn gái. Tổng số bạn trai và bạn gái là 5 phần bằng nhau.

    *Như vậy: Tỷ số là một phân số biểu thị mối quan hệ giữa đại lượng này so với đại lượng kia.

    2, Rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số.
    Bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số ở lớp 4 có hai dạng cơ bản là : Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó . Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó. Ngoài ra còn có một số dạng bài khác cũng liên quan đến tỷ số.
    a, Dạng toán cơ bản:Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó.
    Để giải được những bài toán ở dạng này, học sinh phải xác định được tổng hoặc hiệu của hai số và tỷ số của hai số. Tỷ số của hai số có thể là phân số, cũng có khi ở dạng lời văn.
    * Trường hợp 1: Tỷ số dưới dạng phân số.
    VD 1: Tỷ số dưới dạng phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
    Bài toán: Hiệu của hai số là 85 .Tỷ số của hai số đó là . Tìm hai số đó?
    -HDHS: Đọc kỹ đề bài, xác định yếu tố đã cho, yếu tố phải tìm.

    - Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
    + Bài toán cho biết gì ? ( Bài toán cho biết hiệu của hai số là 85 . Tỷ số của hai số đó là phân số )
    + Bài toán hỏi gì? ( Tìm hai số đó)
    + Bài toán này thuộc dạng toán nào ? ( Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó ).
    + Hiệu của hai số phải tìm là bao nhiêu ? (Hiệu của hai số là 85 ).
    + Tỷ số của hai số đó là bao nhiêu ? (Tỷ số giữa hai số là ) .
    + Hai số phải tìm là hai số nào? ( Hai số phải tìm là số lớn và số bé )
    - Hướng dẫn học sinh hiểu mối quan hệ giữa tỷ số với hai số phải tìm:
    Tỷ số của hai số là cho biết số nào tương ứng với mẫu số, số nào tương ứng với tử số? ( Tỷ số của hai số là cho biết mẫu số là 8 tương ứng với số lớn, tử số là 3 tương ứng với số bé.)
    - Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ : Khi vẽ sơ đồ lưu ý cho học sinh biểu thị các phần bằng nhau bằng những đoạn thẳng bằng nhau và biểu thị các dữ kiện của bài toán trên sơ đồ đoạn thẳng.
    - Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải: Khi trình bày bài giải, các câu trả lời phải tương ứng với các phép tính. Các chữ số, các dấu của phép tính, tên đơn vị phải viết rõ ràng, đầy đủ.
    Bài giải.
    Vẽ sơ đồ và giải. ?
    
    Theo sơ đồ : Hiệu số phần bằng nhau là:
    8 – 3 = 5(phần).
    Số bé là:
    85 : 5 x 3 = 51.
    Số lớn là:
    51 + 85 = 136.
    Đáp số: Số bé : 51
    Số lớn : 136
    Nhận xét: Qua việc hướng dẫn học sinh gia
     
    Gửi ý kiến
    print