Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng Cáo

    TinHoc2_n.jpg TinHoc_n.jpg Ghe_chua.jpg Ket_thuc.jpg Trai_nghiem.jpg 20140413_1627589.jpg Mp3 Mp3 Gia_su.jpg MVI_1105.flv Thanh_binh.jpg Ban4.jpg 2632014.flv 100_1049.jpg 100_1051.jpg 100_1046.jpg 100_1047.jpg 100_1039.jpg 100_1041.jpg 100_1034.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên Sở GD&ĐT Đắc Lắk.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TIẾT 42: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: phòng cntt
    Người gửi: Lưu Tiến Quang
    Ngày gửi: 08h:28' 16-09-2009
    Dung lượng: 152.5 KB
    Số lượt tải: 462
    Số lượt thích: 0 người

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐAK LAK
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VIỆT - ĐỨC




    GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ


    Người soạn : Nguyễn Vịnh
    Giáo viên bộ môn : Ngữ văn
    CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10 PHỔ THÔNG
    (BAN CƠ BẢN)





    TIẾT : 42

    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
    (tiếp theo)
    Kiểm tra bài cũ :
    Các dạng biểu hiện của phong cách ngôn ngữ sinh họat ?




    -Dạng nói (độc thoại, đối thoại...).
    -Dạng viết (thư từ, nhật kí...).
    -Dạng lời nói tái hiện (mô phỏng lời thoại tự nhiên, được cải biên
    theo từng thể loại văn chương và ý đồ của người sáng tác.

    -Dạng lời nói sáng tạo (theo hình thức lặp đi lặp lại, gắn liền với
    một phong cách, nhân vật cụ thể, trở thành câu nói cửa miệng của nhân vật).
    Bài mới : (tiếp theo)







    PHẦN II

    ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH
    NGÔN NGỮ SINH HOẠT
    1.Tính cụ thể :
    -Những biểu hiện của tính cụ thể ?

    Biểu hiện ở các mặt sau :
    -Về hoàn cảnh : có thời gian, địa điểm cụ thể.
    -Về con người : có người nói và người nghe cụ thể.
    -Về mục đích : đích hướng tới của lời nói.
    -Về cách diễn đạt : gồm từ ngữ, cách nói năng.

    *Dấu hiệu đặc trưng thứ nhất là tính cụ thể : cụ thể về hoàn cảnh, về con người và về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.
    2.Tính cảm xúc :
    -Những biểu hiện của tính cảm xúc ?

    Biểu hiện ở các mặt sau :
    -Qua giọng điệu : giọng thân mật nhẹ nhàng, giọng quát
    nạt bực bội, giọng khuyên bảo, giọng đay nghiến, giọng giục giã...
    -Qua từ ngữ : lớp từ khẩu ngữ biểu cảm.
    -Qua kiểu câu : những kiểu câu như cầu khiến, cảm thán, gọi đáp, hô ứng.

    *Dấu hiệu đặc trưng thứ hai là tính biểu cảm. Không có lời nói nào nói ra lại không mang tính cảm xúc.
    3.Tính cá thể :
    -Những biểu hiện của tính cá thể ?

    Biểu hiện ở các mặt sau :
    -Giọng nói : mang màu sắc âm thanh của từng người.
    -Từ ngữ : là vốn từ ngữ ưa dùng quen thuộc.
    -Câu văn : là cách nói năng riêng của từng người.
    Qua đó ta có thể phân biệt được lời nói của ai, thậm chí
    có thể đoán biết được tuổi tác, giới tính, cá tính, địa phương ...của họ.
    Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người.

    *Dấu hiệu đặc trưng thứ ba là tính cá thể.
    Ghi nhớ :

    *Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày.

    *Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là : tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể.
    PHẦN III

    LUYỆN TẬP
    1.Phong cách ngôn ngữ sinh họat trong đoạn nhật ký của Đặng Thùy Trâm .
    Học sinh đọc đoạn văn và trả lời.
    -Những từ ngữ nào thể hiện tính cụ thể ?
    -Từ ngữ thể hiện tính cụ thể : thăm bệnh nhân, giữa đêm khuya trở về, về phòng thao thức không ngủ, không gian rừng im lặng, đôi mắt nhìn qua bóng đêm...
    -Những từ ngữ nào thể hiện tính cảm xúc ?
    -Từ ngữ thể hiện tính cảm xúc : thấy viễn cảnh tươi đẹp, sống giữa tình thương trên đất Đức Phổ, cảnh chia ly, cảnh đau buồn...
    -Những từ ngữ nào thể hiện tính cá thể ?
    -Từ ngữ thể hiện tính cá thể : với từ ngữ, cách diễn đạt có hoàn cảnh, công việc và suy nghĩ riêng của Đặng Thùy Trâm.
    -Những kiểu câu, kiểu diễn đạt nào thể hiện phong cách
    ngôn ngữ sinh hoạt ?

    -Câu văn thể hiện cách ghi nhật kí : câu tĩnh lược, câu biểu cảm.

    -Kiểu diễn đạt : nói riêng với mình.
    2.Dấu hiệu phong cách ngôn ngữ sinh họat qua 2 câu ca dao:
    -Mình về có nhớ ta chăng,
    Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.
    -Hỡi cô yếm trắng lòa xòa,
    Lại đây đập đất trồng cà với anh.

    Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ?

    -Tính cụ thể : nhớ hàm răng, cô yếm trắng, đập đất trồng cà.
    -Tính cảm xúc : nhớ, cười, lại đây.
    -Tính cá thể : ta, mình, hỡi cô, lại đây...với anh.
    3.Phong cách ngôn ngữ sinh họat biểu hiện qua đọan
    đối thoại giữa Đăm San và dân làng.

    -Người nói là Đăm San.
    -Người nghe là tôi tớ và dân làng.

    Hãy chỉ ra dạng biểu hiện của đoạn đối thoại này ?

    Đây là lời kêu gọi của Đăm San với dân làng, đã được
    chuyển sang lời nói tái hiện, có sử dụng dấu câu.
    CỦNG CỐ :

    *Phong cách ngôn ngữ sinh họat là phong cách ngôn ngữ dùng trong giao tiếp hàng ngày.

    Có 3 đặc trưng cơ bản : tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể.
    HƯỚNG DẪN HỌC - SOẠN BÀI MỚI :

    *Luyện tập thêm cách phân biệt phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

    *Ôn lại kiến thức về các phép tu từ đã học ở cấp hai để học bài :
    Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
    Mong cac đồng nghiệp góp ý
    để bài soạn được hoàn chỉnh.



    Giáo viên : Nguyễn Vịnh
    Trường THPT Việt - Đức.
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print